Ổ rồng

Tên khác

Tên thường gọi: Ổ rồng, lan ổ rồng, lan tai tượng, ổ phượng, lan bắp cải

Tên khoa học: Platycerium grande A. Cunn ex J. Sm.

Họ khoa học: thuộc họ Dương xỉ - Polypodiaceae.

Cây ổ rồng

(Mô tả, hình ảnh cây ổ rồng, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý...)

Mô tả:

Cây ổ rổng không chỉ được trồng để làm cảnh mà còn là một cây thuốc nam quý. Cây có thân rễ mọc bò, không có lông. Lá không sinh sản không có cuống, gân hình mắt chim, dài và rộng 40-90cm, phân thuỳ sâu, có thuỳ nguyên hay rẽ đôi; lá sinh sản thõng xuống từng cặp một, dài 1-2cm, chia đôi nhiều lần với các đoạn cuối cùng tròn; cấu trúc dai, mặt lá không có lông; gân tạo thành những quãng dài. ổ túi bào tử nằm ở kẽ rẽ đôi của lá sinh sản. Bào tử hình bầu dục hay hình thận, màu vàng nhạt.

Bộ phận dùng:

Toàn cây - Herba Platycerii.

Nơi sống và thu hái:

Loài phân bố khắp cùng các cao độ ở miền Nam nước ta từ Ðà Nẵng trở vào Nam, thường gặp trong rừng thứ sinh. Cũng thường được trồng làm cảnh.

Vị thuốc ổ rồng

(Công dụng, liều dùng, tính vị, quy kinh)

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

Thân rễ và lá giã đắp dùng bó gãy xương. Thân rễ còn được dùng chữa phù thũng.

Ở Campuchia người ta còn dùng lá giã nát trị phù ở chân và tay; người ta cũng dùng nước chứa trong lá cho phụ nữ có mang uống.

Liều dùng:

Dùng ngoài liều không cố định

Tác dụng chữa bệnh của vị thuốc ổ rồng

Bó gãy xương

Dùng thân, rễ và lá giã nát để đắp và bó vào vùng xương bị gãy

Chữa phù thũng

Lá ổ rồng sắc uống

Trị ghẻ ngứa

Lá giã nhỏ với ít muối đắp hoặc lá phơi khô đốt thành tro rắc lên các nốt ghẻ để trị bệnh ghẻ ngứa.

Tham khảo

Phân loại

Lan ổ rồng hay còn gọi là lan tai tượng là một loài dương xỉ có kích thước lớn. Ở Việt nam đã tìm thấy 3 loại cây như sau: Ổ rồng hay còn gọi rồng ổ lớn, lan bắp cải có tên khoa học là Platycerium grande A. Cunn ex J. Sm., thuộc họ dương xỉ; Ổ rồng chẻ hai có tên khoa học là Platycerium bifurcatum BL, Common Staghorn Fern; Ổ rồng tràng hay ổ rồng nhỏ tên khoa học là Platycerium coronarium (Koen) Desv.

Tránh nhầm lẫn cây ổ rồng (lan ổ rồng) với cây tổ rồng

Tổ rồng còn có tên là tổ phượng, tắc kè đá vì cây thường sống trên các hốc đá hoặc trên đám rêu, đông y gọi là bổ cốt toái hay cốt toái bổ. Là loại cây sống lâu năm, có thân rễ dạng mầm, phủ nhiều vẩy màu vàng bóng. Có 2 loại lá: lá không cuống, màu nâu, hình trứng, dài 5 - 8 cm, rộng 3 - 6 cm, phía cuống hình tim có gân nổi rõ; loại lá màu xanh nhẵn, đơn, xẻ thùy lông chim, dài 25 - 40 cm, cuống lá có dìa, có thùy thuôn, tù ở đầu, có mang ổ bào tử xếp thành hàng ở mỗi bên gân chính. Cây mọc hoang ở khắp núi đá, trên cây hay dọc suối ở rừng núi nước ta.

Để làm thuốc, khi thu hái mang về phải rửa sạch đất cát, bóc bỏ lá, phơi khô ngay. Sau khi khô, hơ qua lửa cho cháy hết lông nhỏ phủ xung quanh là được. Khi dùng, thái thành lát nhỏ.

Một số bài thuốc có tác dụng bổ thận

Bài 1: Chữa ù tai, đau lưng do chứng thận hư: Tổ rồng, thái nhỏ tán bột 4 - 6g, bầu dục lợn 1 cái. Đổ tổ rồng đã tán nhỏ nhồi vào trong bầu dục lợn, nướng hoặc đem hấp cách thủy chín. Ăn ngày 1 quả, ăn cách ngày, 5 ngày 1 liệu trình.

Bài 2: Chữa nhức răng chảy máu chân răng (Trường hợp thận hư, dương phù sinh đau răng, chảy máu chân răng, răng lung lay): Tổ rồng khoảng 16g (có thể hơn để dùng dần), giã nhỏ, sao đen, tán thành bột mịn, xát vào lợi, ngày 2 lần, sáng và tối trước khi đi ngủ đã chải sạch răng.

Ngoài ra, dùng thêm bài thuốc: Tổ rồng 16g, thục địa 16g, đơn bì 12g, sơn dược 12g, tế tân 2,4g, bạch linh 12g, trạch tả 12g, sơn thù 12g. Tất cả rửa sạch, cho vào ấm đổ 700ml nước sắc còn 250ml, chia 2 lần uống trong ngày. Dùng 10 ngày một liệu trình.

Bài 3: Chữa mỏi gối, nhức xương khớp do thận hư: Tổ rồng 16g, rễ cỏ xước 12g, cẩu tích 20g, dây đau xương 12g, rễ gối hạc 12g, thỏ ty tử 12g, hoài sơn 20g, tỳ giải 16g, đỗ trọng 16g. Tất cả cho vào ấm, đổ 550ml nước sắc còn 200ml, chia 2 lần uống trong ngày. 10 ngày 1 liệu trình.

Bài 4: Đau người ê ẩm do ngã: Tổ rồng 15g, sinh địa 10g, lá sen tươi 10g, trắc bá tươi 10g. Tất cả rửa sạch, cho vào ấm đổ 500ml nước, sắc còn 200ml, chia 2 lần uống trong ngày. Dùng liền 5 ngày.

Lưu ý: Người âm hư, huyết hư đều không dùng được.

Vì thế người dùng nên cẩn trọng để không bị nhầm lẫn

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH