Nắp ấm

Tên khác

Tên thường gọi: Nắp ấm, Bình nước kỳ quan, Trư lung thảo, Trư tử lung

Tên khoa học: - Nepenthes mirabilis (Lour.) Druce,

Họ khoa học: thuộc họ Nắp ấm - Nepenthaceae.

Cây nắp ấm

(Mô tả, hình ảnh cây nắp ấm, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý)

Mô tả:

Cây nắp ấm là 1 cây thuốc quý. Cây thảo bắt côn trùng, mọc thẳng, cao 1-3m, có thân hình trụ rất dài, màu xanh lục nhạt. Lá có cuống nửa ôm thân và có cánh; phiến lá hình bầu dục thuôn, 5-7 đôi gân phụ dọc, nhiều gân ngang song song; cuống hình dải. Bình gần bằng trục, hơi phẳng ở gốc, nắp tròn, có nhiều tuyến phân phối đều ở mặt trong. Cụm hoa chuỳ mảnh mọc đứng, đực hoặc cái; xim 2 hoa. Quả nang chứa nhiều hạt mảnh và dài.

Ra hoa từ tháng 5-12, quả tháng 12.

Bộ phận dùng:

Toàn cây - Herba Nepenthis Mirabilis, thường có tên là Trư lung thảo.

Nơi sống và thu hái:

Loài của nhiệt đới, có phân bố ở Nam Trung Quốc và Việt Nam. Thường gặp trên đất lầy, nhiều mùn và lùm bụi một số nơi ở miền Trung nước ta, từ Quảng Trị trở vào các tỉnh Tây Nguyên cho tới Minh Hải. Thu hái toàn cây quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô dùng.

Thành phần hóa học

Hiện nay chỉ mới biết rằng trong cây nắp ấm có một chất dính gần giống mủ trong lá, thân cây đu đủ, nhưng tác dụng yếu hơn cây đu đủ.

Tác dụng dược lý

Đang cập nhật

Vị thuốc cây nắp ấm

(Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng)

Tính vị, tác dụng:

Vị ngọt, nhạt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, lợi thuỷ, hoá đàm chỉ khái, tiêu viêm, hạ huyết áp.

Công dụng:

Dân gian dùng thân dây sắc uống làm thuốc trị ỉa chảy và hoa sắc nước uống thơm.

Ở Trung Quốc, dùng trị: 1. viêm gan hoàng đản; 2. Đau loét dạ dày, hành tá tràng; 3. Sỏi niệu đạo, bệnh đường tiết niệu; 4. Cao huyết áp, đái đường; 5. Cảm mạo, ho, ho gà, khái huyết.

Liều dùng

Thường dùng: 15-30 (20-40)g khô hoặc 30-60 (40-80)g tươi, sắc uống.

Không dùng cho phụ nữ có thai.

Tác dụng chữa bệnh của vị thuốc nắp ấm

Chữa viêm gan hoàng đản, bệnh đường tiết niệu, sỏi:

Nắp ấm, Mã đề, Kim tiền thảo, đều 30g, sắc uống.

Hỗ trợ điều trị áp cao:

Nắp ấm 30-50g, nấu xông. Có thể phối hợp với Câu đằng 9g và Hy thiêm 15g.

Tham khảo

Ghi chú:

Có một loài Nắp ấm Trung bộ - Nepenthes annamensis Macf., phân bố từ Đà Nẵng trở vào các tỉnh Tây Nguyên, Kon Tum tới Lâm Đồng, cũng được dân gian sử dụng làm thuốc lợi tiểu, trị phù thũng, mụn nhọt

Sách nói về cây nắp ấm

Y học cổ truyền phương đông cho rằng cây nắp ấm có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, tiêu viêm, chỉ khát (theo Trung Quốc cao đẳng thực vật đồ giám, Khoa học xuất bản xã, 1972, 11, 72).

Lê Quí Ngưu và Trần Thị Như Đức (Tư liệu YHCT Đông phương, 4-1993) đã giới thiệu nắp ấm có vị ngọt, nhạt, tính mát. Có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, hóa đờm, chỉ thống (làm hết đau).

Hai tác giả còn giới thiệu theo kinh nghiệm nhân dân Trung Quốc, nắp ấm có tác dụng chữa vàng da do viêm gan, đau do loét dạ dày, tá tràng, sỏi niệu quản, huyết áp cao, ho do cảm mạo, ho gà. Còn riêng hai tác giả, theo kinh nghiệm nhân dân miền Trung, díng điều trị các chứng phù thũng toàn thân, trong hầu hết các trường hợp đều thu được kết quả cao. Nếu dùng khô ngày dùng 20-40g, nếu dùng tươi ngày dùng 40-80g dưới dạng thuốc sắc. Uống hàng ngày cho tới khi bệnh hết. Theo các tác giả, dùng thuốc năp ấm lâu dài không có phản ứng phụ nào.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH