Tên thường gọi: Mức lông.
Tên khoa học: Wrightia tomentosa (Roxb.) Roem. et Schult.
Họ khoa học: thuộc họ Trúc đào - Apocynaceae.
(Mô tả, hình ảnh cây Mức lông, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)
Cây nhỡ hay cây gỗ nhỏ cao tới 15m, có nhánh có lông nhung. Lá thuôn, hình bầu dục, có mũi nhọn, thót lại ở đầu và có đuôi nhiều hay ít, có lông ít hay nhiều ở mặt trên, có lông nhung và sáng hơn ở mặt dưới, dài 6-15cm, rộng 3-6cm. Hoa trắng, hồng hay vàng vàng, xếp thành xim tận cùng dạng ngù. Quả có hai đại dính nhau, màu đen, khía dọc, có rãnh dọc sâu, dài 13-28 (14-21) cm, rộng 10-14mm tới 3-4cm. Hạt rất nhiều, hình dải, hơi thắt lại ở đầu, màu nâu sáng, khía dọc, dài 11mm, rộng 2mm.
Hoa tháng 3-8, quả tháng 8-2.
Thân, rễ, lá - Caulis, Radix et Folium Wrightiae Tomentosae.
Loài phân bố ở Ấn Độ, Mianma, nam Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Xri Lanca. Ở nước ta, cây mọc trong rừng thưa, trên đồi đá vôi và cả ở các hàng rào quanh các làng xóm ở Vĩnh Phú, Hà Tây, Hà Bắc.
Vỏ làm se và có thể dùng giải độc.
Ở Trung Quốc, người ta dùng vỏ rễ và lá làm thuốc nhuộm màu lam. Còn thân và rễ dùng làm thuốc trị rắn độc cắn.
Ở Ấn Độ, vỏ thân dùng chế thuốc trị đau bụng kinh và đau thận. Còn ở Thái Lan, vỏ thân dùng làm thuốc lợi tiêu hoá; gỗ được dùng trị đau mật và làm thuốc trợ đẻ, còn nhựa cây dùng trị lỵ.
Ở nước
ta, lá tươi có thể nghiền đắp trị nhọt độc. Có nơi ở Cao
Bằng nhân dân dùng làm thuốc chữa vàng da sau khi sốt.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH