Mỏ sẻ

 

Tên khác:

Tên thường dùng: Mỏ sẻ, Chục dục, Rút, Râu chim, Dây bói cá

Tên tiếng Trung: 石龙藤、耐冬;白花藤;络石藤;软筋藤;扒墙虎、石鲮;悬石;云花;云英;云丹;云珠等

Tên khoa học:  Caulis trachelospermi

Họ khoa học: thuộc họ Trúc đào - Apocynaceae

Cây Mỏ sẻ

( Mô tả, hình ảnh cây Mỏ sẻ, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)

Mô tả

Dây leo có thể dài hơn 10m, cành non và cụm hoa có lông xám. Cành non có 4 cạnh, màu xám, sau tròn lại. Lá hình trứng, xoan hay bầu dục, dài 5-9cm, mặt dưới như có bột; cuống dài 1-1,5cm. Hoa màu trắng hay hồng hợp thành xim ở nách lá. Quả đại 2, cặp nhau, dài 5-7cm, có mỏ ở đỉnh, hạt 4, dài 13mm, có mào lông mềm, dài, hơi nâu hung. Hoa tháng 9-5, quả tháng 12-8.  

Thu hái và chế biến

Loài của Lào, Việt Nam. Cây mọc ở bìa rừng từ Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Hoà Bình, Hà Tây, Hà Bắc, Nam Hà, Ninh Bình qua Nghệ An, Hà Tĩnh đến Quảng Trị. 

Sau khi thu hái thì loại bỏ chất bẩn, rửa sạch, phơi khô

Bộ phận dùng

Lá - Folium Xylinabariopsis. 

Thành phần hóa học

arctiin, trachelosi-de, nortrachelosid, matairesinoside, dambonitol, arctigen-in),matariresinol,trachelogenin,nortrachelogenincoronaridine, voacangine ,apparicine,conoflorine),19-epivoacangarine, vobasine),ibogaine, tabernaemontanine, apigenin, apigenin-7-O-glucoside, apigenin-7-O-gentiovioside, apigenin-7-O-neohesperidoside, luteolin, luteolin-7-O-glucoside, luteolin-7-O-gentiobioside, luteolin-4′-O-glucoside, β-amyrin, β-amyrinacetate, lupeol, lupeolacetate, β-sitosterol, stigmasterol, campesterol

Tác dụng dược lý

Đối với các chứng đau do phong thấp

Tác dụng của dịch chiết xuất lên dây chằng và mach máu, giúp làm giãn các dây chằng và mạc máu đang bị co thắt gây nên đau.

Đối với các chứng sưng họng, đau và các ổ áp xe

Thành phần của dịch chiết suất tác động lên hệ tuần hoàn, hệ thần kinh và gan, làm giảm nhiệt độ từ đây mà làm giảm bớt triệu chứng của viêm. Đối với các ổ áp xe , nó có tác dụng kích thích loại bỏ các độc tố và có tác dụng giảm cảm giác đau

Vị thuốc Mỏ sẻ

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị...)

Tính vị

Vị đắng, tính hơi hàn

Quy kinh

Quy tâm , can , thận kinh

Công dụng

Truy phong thông lạc, lương huyết tiêu thũng. sử dụng để trừ phong thấp nhiệt tý, lưng gối đau mỏi, hầu họng đau, đau thũng, sang chấn... 

Liều dùng

6-12g , dùng ngoài hoặc sắc uống.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc Mỏ sẻ

1. Phong thấp tý thống do nhiệt ,

2. Các chứng mẩn ngứa do nhiệt

3. Các sang chấn có hiện tượng sưng nóng đỏ đau

4. Các chứng ho , hầu họng sưng nóng

5. Các chứng đau mắt, đỏ mắt do nhiệt

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH