Tên thường gọi: Mắt gà còn gọi là Ðậu ba lá sọc, Kê nhãn thảo, Đậu ba lá sọc, Đậu mắt tôm.
Tên khoa học: Kummerowia striata (Thunb) Schindl.
Họ khoa học: Thuộc họ Ðậu - Fabaceae.
(Mô tả, hình ảnh cây Mắt gà, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý...).
Cây thảo hàng năm, mọc
đứng, hay trải ra, cao 20-40cm, thân và cành mảnh, hơi có
lông áp sát. Lá kép 3 lá chét, lá chét hình trái xoan ngược
thuôn, gần bằng nhau, thót tù ở gốc, tròn hay lõm và một mũi
lồi, ngắn ở đầu; lá kèm thuôn nhọn. Cụm hoa chùm ở nách, 2-3
hoa, ngắn hơn lá, đài hoa dạng chuông, cánh tràng có móng
rộng, nhị xếp 2 bó, bầu 1 ô chữa 1 noãn. Quả hình xoan ngược
nhọn, dẹt, hạt hình thận.
Hoa
tháng 6-9, quả tháng 10-11. Toàn cây -
Herba Kummerowiae Striatae. Ở Việt Nam, loài cỏ mắt gà phân bố rải rác ở một số tinh miền núi, như Lào Cai (Sa Pa), Lạng Scm (Chi Lăng, Đồng Mỏ, Hữu Lũng), Hà Giang (Quản Bạ) và Lâm Đồng (Đà Lạt). Trên thế giới, loài này phân bố ở Triều Tiên, Trung Quốc, Nhật Bản và Lào. Cây ưa ẩm, ưa sáng, thường mọc lẫn trong các tràng cỏ, bãi đất trống ven rừng, chân đồi hay ven đường đi. Độ cao phân bố lên tới 1.600m (Sa Pa - Lào Cai). Thu hái toàn cây vào mùa
hè - thu, rửa sạch phơi khô để dùng. Tác dụng chống HIV: Trong nghiên cứu sàng lọc các flavonoid và các chất tương tự có tác dụng chống u và chống HIV, các tác giả đã xác định được chất chrysin (còn gọi là acid chrysinic) và chất apigenin -7-0 - beta - D - glucopyranosid trong cây cò mắt gà có tác dụng kháng HIV (Human immunodeficiency virus: virus gây suy giảm miễn dịch ở người) (Wang et al., 1998). Tác dụng chống viêm trên IL - 5
Interleukin - 5 (IL - 5) là một yếu tố hoá hướng động (chemotactic factor) bạch cầu ưa eosin (bạch cầu ưa eosin có khuynh hướng di chuyển về phía IL - 5) và kích thích sự phát triển của bạch cầu ưa eosin. Bạch cầu ưa eosin đóng vai trò rất quan trọng trong viêm dị ứng. Trong nghiên cứu này, chất luteolin - 4' - o - glucopyranosid được phân lập từ toàn cây cỏ mắt gà đã được chứng minh có tác dụng ức chế IL - 5. Đã xác định được hợp chất flavon này gây tác dụng ức chế IL - 5 phụ thuộc vào liều dùng. Ở nồng độ theo thứ tự 30; 15; 7,5; 3,8 và 1,9 micromol/lít gây ra các tỳ lệ ức chế 95%, 79%, 60%, 54% và 29%. Nồng độ ức chế IL - 5 50% (IC50) đã xác định được là 3,7 micromol/lít. Cũng trên mô hình này, đã xác định trị số IC50 cùa một số flavonoid khác. Dựa vào IC50 (IC50 càng nhỏ thì chất đó tác dụng càng mạnh), thứ tự tác dụng của một số chất đã xác định được như sau: luteolin - 4' - 0 - glucopyranosid > cosmosiin (14,2 micromol) xấp xỉ bằng apigenin (16,4 micromol) xấp xi bằng luteolin (18,7 micromol) > quercimerilin (27,3 micromol) xấp xi bằng kaempferol (30,0 micromol) (Park et al., 1999). Tác dụng chống viêm trên các yếu tố gây viêm Cỏ mắt gà đã được dùng từ lâu đời trong y học dân gian Trung Quốc để điều trị các bệnh chứng có liên quan đến viêm. Nghiên cứu này nhằm chứng minh tác dụng chống viêm cùa cỏ mắt gà. (Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị...) Vị ngọt,
nhát, tính mát; Vị ngọt, cay, tính bình - Sách "Bàn thảo cầu nguyên". Vị cay, tính hàn - Sách "Tứ Xuyên Trung dược chí". Có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi niệu,
tiêu tích trệ, chỉ tả. Thường được dùng trị: 1. Cảm mạo phong nhiệt, mắt đỏ
sưng đau; 2. Rối loạn tiêu hoá; 3. viêm gan cấp tính. Ở Trung Quốc, cỏ mắt gà được dùng để giải độc, trừ hoá độc, lợi tiêu, chữa phù thũng, rắn cắn. Còn được dùng trong các chứng viêm, điều trị sưng phồng và để bồi dưỡng chống suy nhợc 20-40g dạng thuốc
sắc. Lá non cũng dùng làm rau luộc ăn trộn như các loại rau
đậu khác.
Bộ phận dùng:
Nơi sống và thu hái:
Tác dụng dược lý:
Vị thuốc Mắt gà
Tính vị:
Tác dụng:
Công dụng, chỉ định và phối
hợp:
Liều dùng:
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH