Lúa mạch

Tên khác

Tên thường gọi: Lúa mạch còn gọi là Mầm lúa, Mầm mạch, Mạch nha.

Tên khoa học: Hordeum vulgare L.

Họ khoa học: thuộc họ Lúa - Poaceae.

Cây Lúa mạch

(Mô tả, hình ảnh cây Lúa mạch, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý...)

Mô tả:

Cây thảo hàng năm, rễ dạng sợi; thân to và mọc đứng cao 50-100cm. Lá phẳng, ráp, có lưỡi bẹ ngắn. Cụm hoa là bông có góc cạnh gồm nhiều bông nhỏ, đều sinh sản xếp trên 4 dãy. Các mày hình dải, thon hẹp thành râu. Các mày nhỏ gần bằng nhau và đều có những râu mọc đứng dài 10-20cm. Quả thon hình trái xoan có rãnh dọc.

Bộ phận dùng:

Hạt và mạch nha - Semen Hordei et Fructus Hordei Germinatus.

Nơi sống và thu hái:

Cây được nhập trồng để lấy hạt ăn, làm bánh, lấy mầm làm kẹo, chế bia, rượu, làm thuốc gọi là mạch nha.

Chế biến:

Lúa mạch ngâm trong nước 1 ngày sau đó đặt vào rổ. Vảy nước lên lúa mạch hàng ngày cho tới khi lên mầm.

Thành phần hóa học:

Trong mầm mạch có chứa chất béo, tinh bột, protid, saccarose, vitamin B, C,  đường maltose và nhiều men amylaza, maltaza, diastaza, lipaza, peptidaza, invertaza, proteaza…

Vị thuốc Lúa mạch

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị...)

Tính vị:

Mầm mạch vị mặn ngọt, tính bình.

Quy kinh:

Vào kinh tỳ và vị.

Tác dụng:

Tác dụng làm tiêu hoá thức ăn, khai vị, giảm sữa. Có công năng tiêu thực, hoà trung, bổ tỳ, nhuận phế. Dùng cho các trường hợp đầy bụng, trướng bụng không tiêu, ứ tắc sữa, ăn kém, suy nhược, ho lao, tâm phế mạn tính.

Liều dùng:

Ngày dùng 8 - 16g. Có thể dùng tới 250g.

Công dụng:

Hạt Lúa mạch ngoài công dùng làm lương thực như gạo tẻ, còn dùng sắc uống làm thuốc điều trị sỏi niệu đạo, trướng bụng đầy hơi và sắc uống làm thuốc lợi sữa.

Mạch nha dùng chữa tích trệ do ăn uống, kém tiêu, bụng đầy không muốn ăn. Cũng dùng chữa tích ứ sữa, vú sưng căng sữa, hoặc muốn dứt sữa.

Kiêng kỵ: 

Phụ nữ đang cho con bú không nên dùng do làm giảm lượng sữa

Ứng dụng lâm sàng của Lúa mạch

Ăn uống không tiêu:

Mạch nha sao, Sơn tra mỗi vị 12g sắc uống.

Tích ứ sữa, vú sưng:

Mầm mạch sao 12g, sơn tra sống 12g. Sắc uống trong ba ngày

Trị tỳ vị hư hàn, ăn không tiêu:

Mầm mạch 16g, đảng sâm 12g, phục linh 12g, bạch truật 12g, cam thảo 4g, thảo quả 8g, gừng khô 4g, trần bì 6g, hậu phác 8g. Sắc uống.

Trị sữa tích lại, vú căng đau hoặc khi cai sữa:

Mầm mạch sao 125g, sắc uống. Mỗi ngày 1 thang, uống liền 2 - 3 ngày, có tác dụng giảm bớt sữa, đồng thời lấy 125g bì tiêu, thêm đường mật pha bôi vào vú.

Hoặc mầm mạch sao 250g, nghiền thành bột. Mỗi lần uống 20g, ngày uống 4 lần, chiêu với nước đun sôi.

Trẻ em ăn kém, chậm tiêu, chậm lớn:

Mạch nha 100g, Sơn tra 50g, Bột gạo rang 150g, đường trắng 75g. Tất cả sao giòn hoặc sấy khô, tán mịn; trộn đều hoà với mật ong, ép thành bánh cho ăn thường ngày.

Sản phụ sau đẻ bị viêm vú (áp-xe vú) ứ tắc sữa, vỡ mủ, sốt: 

Mạch nha 60g, gạo 60g. Mạch nha sao qua, sắc lấy nước; đem nước mạch nha nấu với gạo thành cháo. Ngày ăn 1 lần. Đợt dùng liền 3 ngày.

Trị thức ăn tích trệ không tiêu, bụng trướng, miệng hôi:

Mầm lúa sao 12g, mầm mạch sao 12g, sơn tra sao 12g, thần khúc sao xém 12g, lai phục tử 8g. Sắc uống.

Hoặc mầm lúa 12g, thương truật 8g, kê nội kim 8g, cam thảo 8g. Sắc uống.

Trị tỳ vị hư nhược, tiêu hoá không tốt, nôn, tiêu chảy, kém ăn: 

Mầm lúa 20g, cam thảo 8g, sa nhân 4g, bạch truật 12g. Sắc uống.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH