Tên thường gọi: Lau, Dế.
Tên khoa học: Saccharum arundinaceum Retz.
Họ khoa học: thuộc họ Lúa- Poaceae.
(Mô tả, hình ảnh cây Lau, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)
Hoa tháng 11-2, quả tháng 6-8.
Rễ - Radix Sacchari Arundinacei.
Loài cổ nhiệt đới, mọc hoang ở vùng núi và đồng bằng. Thường gặp ở đất ẩm, rạch, ở độ cao đến 100m. Cũng thường được trồng làm rào.
Rễ lau có vị ngọt, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt, sinh tân, lợi tiểu.
Chữa bệnh nhiệt phiền khát, nước tiểu đỏ ngầu, nôn ói do vị nhiệt, ho khan do phế nhiệt, sưng phổi mủ. Ngày dùng 20-40g rễ sắc nước uống. Người tỳ vị hư hàn chớ dùng.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH