Lá diễn (cây gan heo)

Tên khác

Tên thường gọi: rau gan heo, hay rau gan chó, lá diễn, lim long bổng, mạch huệ hồng, dương can thái, thổ linh dương, giả mễ châm, tử yến thảo, giả hồng lam, dã thanh tử, lục giác anh, Cẩu can thái (狗肝菜)

Tên khoa học: Dicliptera chinensis (L.) Ness

Họ khoa học: thuộc họ Ô rô - Acanthaceae.

Cây lá diễn

(Mô tả, hình ảnh cây lá diễn, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý)

Mô tả

Lá diễn là cây thảo sống hằng năm hay vài ba năm, cao 30-80cm. Thân và cành non có 4 cạnh, có lông tơ, các mấu phình to tựa như đầu gối. Lá mọc đối, màu xanh lục, phiến lá hình trứng thuôn, dài 2-7cm, rộng 2-4cm, đầu và gốc đều nhọn, có lông thưa. Hoa màu trắng hồng, mọc thành xim ở nách lá và ở đầu cành. Các lá bắc hình trái xoan dài 8-11mm, các tiền diệp hẹp. Quả nang ngắn có lông tơ ở phía đầu. Hạt dẹt. Ra hoa từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau.

Phân bố

Cây khá phổ biến ở Việt Nam, còn có ở Trung Quốc. Thường mọc hoang ở ven đường, ven suối, bãi trống hoặc thành đám ở dọc bờ mương, rãnh nước, nơi ẩm mát và cũng được trồng để lấy lá nấu canh hay làm thuốc. Có thể thu hái toàn cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.

Bộ phận dùng làm thuốc

Toàn cây có thể dùng làm thuốc

Thành phần hóa học

Mẫu cây gan heo được thu hái vào tháng 6 năm 2016 tại huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.

Phương pháp nghiên cứu

- Chiết xuất và phân lập: Chiết xuất sử dụng dung môi ethanol với thiết bị siêu âm. Phân lập bằng sắc ký cột.

- Xác định cấu trúc: Đo nhiệt độ nóng chảy, góc quay cực riêng, phổ khối, phổ cộng hưởng hạt nhân và so sánh với các dữ liệu công bố của các hợp chất liên quan.

Kết quả

Từ lá cây gan heo thu hái ở tỉnh Nam Định, được chiết siêu âm trong dung môi ethanol và bằng phương pháp sắc ký cột đã phân lập được 3 hợp chất. Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được thông qua kết quả đo nhiệt độ nóng chảy, góc quay cực riêng, phổ khối, phổ cộng hưởng hạt nhân và so sánh với các dữ liệu công bố của các hợp chất liên quan. Ba hợp chất phân lập được xác định cấu trúc là:kaempferol-3-O-β-D-glucopyranosid(1),nicotiflorin (2), 6-hydroxy-1,12-oleanadien-3-on(3). Hợp chất 3 lần đầu tiên phân lập được từ lá cây gan heo.

Vị thuốc lá diễn

(Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng)

Tính vị

Theo Đông y, Lá diễn có vị ngọt nhạt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, lợi tiểu, làm mát máu, sinh tân dịch.

Quy kinh

Vào kinh tâm can

Công dụng

Thường dùng trị: Cảm mạo, sốt cao; Viêm phổi nhẹ, viêm ruột thừa cấp; Viêm gan cấp, viêm kết mạc; Viêm ruột, lỵ; Phong thấp viêm khớp; Giảm niệu, đái ra dưỡng trấp.

Liều dùng

Dùng 30-60g cây khô hay 60-120g cây tươi sắc uống.

Dùng ngoài trị lở sưng, rôm sẩy, mụn nhọt, bỏng rạ, dùng lá tươi giã nát xoa. Ngoài ra cũng dùng lá nấu canh ăn với thịt lợn, ngon như rau Bồ ngót.

Tác dụng chữa bệnh của cây lá diễn trên thực tế

Chữa Cảm mạo và sốt:

Dùng toàn cây lá diễn 100g, sắc chia 3-4 lần uống trong ngày; hoặc dùng Lá diễn, Ðơn buốt, Rau má, mỗi vị 40g sắc uống.

Sốt phát ban kèm tiêu chảy:

Lá diễn 60-90g, Đậu xị 10g, Trứng vịt vỏ xanh 1 quả (cho vào sau). Cho 3 chén nước, sắc còn 1 chén, ăn trứng, uống thuốc cho hết 1 lần.

Tiểu ra máu:

Lá diễn và Rau sam, mỗi thứ 100g, đổ 2 lít nước sắc còn 1 lít, thêm chút muối chia uống 2-3 lần trong ngày.

Tiểu nhỏ giọt, không thông

Lá diễn 500g, giã vắt nước cốt hòa với 50g mật mía uống.

Bệnh lỵ:

Lá diễn 30g, Cỏ sữa lá nhỏ, Tước sàng mỗi thứ 15g. Sắc uống.

Trẻ em đi lỵ:

Lá diễn 60g, sắc chia 3-4 lần uống trong ngày.

Mắt đỏ sưng đau:

Lá diễn 30g, Cúc hoa dại 30g. Sắc uống.

Hầu họng sưng đau:

Lá diễn tươi 30-60g, giã vắt nước ngậm nuốt từ từ. Hoặc dùng: Lá diễn 30g, Thù lù cái 15g, sắc uống.

Viêm xoang miệng:

Lá diễn, Rau má, lá rau muống, mỗi thứ 30g, sắc uống.

Viêm phổi:

Lá diễn, Dâu núi mỗi thứ 30g, Ba chạc 24g. Sắc uống.

Viêm túi mật:

Lá diễn, Bòng bong đều 30g; Bồ công anh 15g. Sắc uống.

Viêm niệu đạo:

Lá diễn 30g, Bán biên liên, Rau mã đề, Cỏ bờm ngựa đều15g. Sắc uống.

Đinh nhọt:

Lá diễn tươi 50-100g, sắc uống. Dùng thêm lá diễn tươi giã đắp lên nhọt.

Mụt nhọt lở loét:

Lá diễn, Cải rừng tía. Giã nhuyễn đắp lên mụt lở.

Phong dời (Zona):

Lá diễn tươi 100-150g, thêm chút muối giã vắt nước bôi, hoặc trộn thêm ít bột hùng hoàng bôi càng hay.

Chú ý: Không nhầm lẫn cây Lá diễn với hai cây cùng họ là Lá cẩm hay Cẩm (Peristrophe bivalvis L.) thường dùng để nhuộm xôi cho màu tím và cây Thuốc trúng dại – Cỏ sư tư tử chín đầu mà chúng tôi đề cập trong một

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH