Rau diếp đắng
Tên khoa học: Ixeris denticulata (Hoult) Stebb, thuộc họ Cúc - Asteraceae.
Tiếng Trung: 苦荬菜
( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)
Toàn cây Herba - Ixeridis Denticulatae.
Loài phân bố ở Trung Quốc, Triều Tiên, Nga, Mông Cổ, Nhật Bản và cũng được ghi nhận có ở Việt Nam. Cây thường mọc ở trên đất ruộng hoang. Thu hái toàn cây vào mùa xuân, phơi khô hay dùng tươi.
( Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng .... )
Vị đắng, tính mát;
Đang cập nhật
Thanh nhiệt giải độc tiêu ung tán kết.
Cây được dùng trị vô danh thũng độc, viêm tuyến vú cấp tính, ghẻ lở. Có nơi dùng chữa đái ra máu, rắn độc cắn, trùng độc cắn, viêm tuyến nước bọt cấp tính, viêm ruột thừa.
10-15g dạng thuốc sắc, dùng ngoài tuỳ lượng giã cây tươi đắp.
Tuỳ lượng giã cây tươi đắp.
Vật liệu: Rau diếp đắng 50g, gạo lứt 100g, đường trắng 100g, lượng vừa nước.
Cách làm: Nhặt rửa sạch rau diếp đắng, cho vào nước sôi trụng qua, vớt ra thái nhỏ. Vò sạch gạo lứt. Cho nước, gạo lứt vào nồi, dùng lửa lớn đun sôi, cho rau diếp đắng vào, nấu tiếp thành cháo, sau đó cho đường vào, khuấy đều.
Công dụng: Thanh nhiệt, lương huyết (mát máu), giải thử (giải nhiệt). Thích nghi với chứng kiết lỵ, hoàng đản, ra máu nhiều, viêm phế quản nhánh, nóng bức phiền muộn. Ghi chú: Dân gian thường hái rau diếp đắng non vào mùa xuân để dùng.
Tag: cay diep dang, vi thuoc diep dang, cong dung cua diep dang, Hinh anh cay diep dang, Tac dung cua diep dang, Thuoc nam
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH