Tên thường gọi: Đại xỉ sơn cân còn gọi Triều tiễn độc hoạt, toái diệp sơn căn (đông bắc), đại xỉ độc hoạt, đại xỉ đương qui, sơn thủy cân cải (Triết Giang).
Tên tiếng Trung: 大齿山芹
Tên khoa học Ostericum grosseserratum (Maxim.)Kitag.
Họ khoa học: Thuộc họ hoa hình ô Umbelliferae.
Mô tả, hình ảnh cây Đại xỉ sơn cân, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý
Là loài cây thân cỏ sống lâu năm, cao đạt 1m. Gốc nhỏ dài, dạng chùy tròn hoặc hình phương thùy, thân thẳng, dạng ống tròn, có đường vân rãnh nông, phần trên mở rộng, phân cành dạng thoa. Cụm hoa thừa ở dưới có lông thô ngắn, phần thừa khác cũng đều có lông. Cọng là dài 4-18cm, phần gốc cọng đai phình thành bao viền bở màu trắng, trong, phiến láluân rộng thành hình tam giác rộng, lá mỏng, có 2-3 hồi phát ra kiểu phân khe, cánh khe lá hồi cuối không cọng hoặc rủ xuống thành cọng ngắn, lá hình noãn rộng đến hình lăng noãn, dài từ 2-5cm, rộng 1, 5-3cm, doạn trên cùn nhọn, đoạn đáy hình chiêm, phần giữa thường có 2 khe sâu, bờ có khác khuyết thô dạng răng cưa, khe thường đến ½-2/3 gân chính, xỉ thì tròn cùn, có gai trắng nhọn lồi lên, phần lá trên có cọng nhỏ, 3 cánh lá, phiến cánh lá nhỏ hình kim bảng đến hình tròn dài, phần gân trên có một chút lông cứng thưa che phủ. Cụm hoa ô có đường kính từ 2-10cm, tán ô 6-14, dài không đều nhau, dài từ 1, 5-3cm; toàn bộ nụ từ 4-6 cái, dạng dây hình kim, tản ô cuộn ngắngồm 2-4 bội, mỗi nụ nhỏ gồm 5-6 cái, hình dùi, dài là một nửa của cánh hoa; hoa màu trắng, đài xỉ dạng tam giác hình noãn, cùn nhọn, cánh hoa hình noãn đảo, đoạn trên bên trong gẫy; nhụy đực 5, ống hoa ngắn, khai thoa. Quả mọc phân hình bầu dục tròn rộng, dài 4-6mm, gốc quả lõm thụt vào, lăng chỗ lung quả lồi lên, lăng bên là cánh mỏng. Mùa hoa từ tháng 7-9, mùa quả từ tháng 8-10. ( Hình 67)
Sống ở đồi núi bãi cỏ, bên khe mương, bìa rừng ven bụi. Phân bố ở Cát Lâm, Liêu Ninh, Hà Bắc, Nội Mông Cổ, Hiệp Tây, Sơn Tây, Hà Nam, Sơn Đông, An Huy, Triết Giang, Phúc Kiến, Hồ Bắc, Quý Châu.
Lấy gốc rễ vào mùa xuân hạ, rửa sạch phơi khô.
Gốc rễ chứa isoimperatorin E, oxypeucedanin, angeliko-reanol.
Sản phẩm từ thuốc uống đến thuốc tiêm đều dẫn đến trụy mạch. Có tác dụng giảm áp, kèm đồng thời dẫn đến hương phấn hô hấp, có khả năng tiêu sưng của quá trình viêm formadiehit ở các khớp chân. Sắc uống thì có tác dụng ức chế trực khuẩn lao ở người.
Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng
Vị cay, hơi ngọt, tính ôn. Có tác dụng ôn tỳ tàn hàn, bổ trung ích khí.
Tỳ vị hư hàn, tiết tả, ho do hư hàn, hiện nay có một số nơi thay vị này thay cho độc hoạt đang dùng.
Lượng dùng:9-15g.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH