Tên thường gọi: Đại tiễn, Hãn thương tiễn (theo tỉnh Triết Giang đặt), chấn vũ kiếm (theo tỉnh Quảng Tây đặt).
Tên tiếng Trung: 大箭
Tên khoa học: Alisma canaliculatum A.Broun et Bouche
Họ khoa học: Thuộc họ trạch tả Alismataceae.
Mô tả, hình ảnh cây Đại tiễn, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý
Đại tiễn là loại thực vật sống trong vùng nước sống lâu năm, cao 30 - 130cm. Gốc và thân ngắn, râu gốc mọc thành cụm. Toàn bộ lá mọc lên từ gốc, cọng lá dài từ 8-25cm, phiến lá hơi mỏng, hình kim phình, dài 7-22 cm, rộng 1-3cm, đỉnh lá nhọn rủ xuống, đáy lá hẹp hình chiêm. Hoa lưỡng tính, mọc chụm lại ở dưới tỏa ra ở đầu tạo ra khóm hoa hình ô, liên hoa đình cao 50-100cm, dài gấp đôi lá; cụm hao phân nhánh hình chùy tròn và cụm hoa hình ô đều mọc quanh một gốc, cọng hoa dài 2-4cm, hoa nhỏ, nụ hoa màu xám lục, màng bao hình kim phóng to, dài 5mm, đài hoa 3, màu lục, hình noãn tròn, đều nhiều gân, cánh hoa 3, màu trắng, hình noãn, đảo nhị, nhụy đực 6, tâm bì mọc cuộn xung quanh, ống nhị hơi ngắn so với bầu nhụy, khúc cong. Quả gầy hình noãn đảo, nhiều, mọc xếp vòng, dài 2,5mm, rộng 1,5mm, 2 bên phẳng, mỏng, phía bên trong còn lại ống hoa, mặt lưng khá dày.
Mùa hoa từ tháng 6 đến tháng 7, mùa quả từ tháng 7 đến tháng 10
Sinh sống vùng bờ nước, trong ruộng lúa hoặc trong mương nước.
Phân bố ở các tỉnh Giang Nam
Thu hái gốc rễ và toàn bộ cây vào mùa hè thu, rửa sạch phơi khô hoặc dùng tươi.
Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng
Toàn cây vị nhạt hơi cay tính bình.
Có tác dụng thanh nhiệt giải độc,thẩm thấp lợi niệu.
Dùng để trị mụn nhọt trên da, tiểu tiện bất lợi, thủy thũng, rắn độc cắn.
Dã nát đắp lên da có thể trị mẩn ngứa trẻ em.
Dùng trong dạng sắc uống liều từ 30-60g.
Dùng ngoài liều lượng tùy ý
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH