Đại nhân huyết thất - 大人血七

Tổng hợp kiến thức về vị thuốc Đại nhân huyết thất
1. Các tên gọi của Đại nhân huyết thất
2.Đại nhân huyết thất(hình ảnh, thu hái, chế biến, bộ phận dùng làm thuốc ...)
3. Tác dụng của Đại nhân huyết thất(Công dụng, Tính vị và liều dùng)
4. .Nơi mua bán vị thuốc Đại nhân huyết thất

Tên khác

Tên khác: Dã nhân huyết thảo, đại kim bồn, nhân huyết thất (Hiệp Tây), đậu diệp thất (Hồ Bắc).

Tên tiếng Trung: 大人血七

Tên khoa học: Stylophorum lasiocarpum(Oliv.)Fedde

Họ khoa học: Thuộc họ anh túc Papaveraceae.

Cây Đại nhân huyết thất

Mô tả, hình ảnh cây Đại nhân huyết thất, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý

Mô tả

Là loài thân cỏ sống lâu năm, cao 30-50cm. Toàn thể chứa nhựa màu hồng. Thân thẳng, thường không phân nhánh.Thân, cọng lá, sống lá đều có lông mềm cuộn khúc che phủ. Gốc mọc lá có 5, cọng lá dài 7,5 - 10cm; phiến lá hình noãn đảo hoặc hình noãn đảo dài hoặc hình thìa đảo, dài 20 - 40cm, đầu lớn dạng cánh khe sâu gần gân giữa, phiến cánh lá có 4-7 đôi, hình noãn đảo lệch về một bên, bờ lá mọc nhiều răng thô, phiến lá mọc ở ngọn là to nhất, hình noãn rộng, dài 7,5-10cm, rộng 5-7,5cm; chỗ thân mọc lá có khoảng 2-3 phiến mọc ở trên đó, cọng lá ngắn, mọc cận đối hoặc mọc vòng quanh, dài khoảng 20cm. Cụm hoa hình ô, có 4-6 bông, nụ hoa hình noãn hẹp, dài 1-1,5cm; cành hoa dài 5-15cm; đài hoa 2, rụng sớm; cánh hoa 4, xếp dạng xếp ngói, màu vàng, hình noãn đảo, dài khoảng 2cm, nhụy đực nhiều, dài khoảng 1,2cm, bao phấn 2 thất, khe đứng; nhụy đực gồm 2-4 tâm bì mọc ra, bầu nhị hình trụ tròn, có lông ngắn, 1 thất, có nhiều viên tròn hình chuỗi, ống đầu có 2-4 khe. Quả kín tròn nhỏ dài, dài 8cm, rộng 4mm, có lông mềm ngắn. Có nhiều hạt,bê mặt có văn lưới. Mùa hoa từ tháng 6-8, mùa quả từ tháng 8-10.

Nơi sống:

Sống ở vùng núi cao ẩm thấp hoặc bên mương sơn cốc.

Phân bố:

Phân bố ở Hiệp Tây, Hồ Bắc, Cam Toại , Tứ Xuyên.

Bào chế:

Thu hái vào mùa thu, phơi khô.

Thành phần hóa học:

Toàn cây chứa khoáng chất, tetrahydrocoptisine, sanguinarine, chelerythrine, coptisine, allocryptopine, protopine.

Vị thuốc Đại nhân huyết thất

Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng

Tính vị

Vị đắng, chát, tính bình.

Tác dụng

Có tác dụng hoạt huyết điều kinh, hành khí tán ứ, chỉ huyết chỉ thống.

Chủ trị:

Bong gân trật khớp, ngoại thương chảy máu, lao thương, kinh nguyệt không đều, sang tiết.

Dùng ngoài lấy cây khô tán bột rắc, dùng tươi dã nát đắp.

Liều dùng:

Liều dùng: 3-6 g.

Dùng ngoài điều chỉnh lượng cho phù hợp.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH