Tên thường gọi: Đại kim đao
Tên khoa học: Neolepisorus deltoidea (Bak.)Ching
Họ khoa học: Thuộc họ long cốt Polypodiaceae.
Mô tả, hình ảnh cây Đại kim đao, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý
Là loài cây thân cỏ sống lâu năm, cao 30-50cm, thân gốc dài bò ngang trên mặt đất, to 4-5mm, có vỏ kín mỏng, thon dài hình kim,viền có răng,mọc bám dạng che.Lá mọc xa, cách thân gốc khoảng 10cm, cọng lá dài 13-30cm, rộng khoảng 2mm, màu xám khô, vảy mọc thưa; phiến lá cứng, hình tam giác hoặc hình noãn, dài 20 - 24cm, hai bên gốc có nhiều vảy che, vảy hình kim, dài 10-12cm, viền có răng song không đều, mặt trên trơn bóng, mặt dưới có nhiều vảy nhỏ. Túi bào tử hình tròn, to nhỏ đều nhau,có một số ít dung hợp thành hình tròn dài, mọc bám vào đường giao kết gân lá nhỏ, mọc bám không đều men theo các đường gân chính, khi còn non thì được che phủ bởi màng sơ. Vành đới túi bào tử có 14 tế bào tổ thành; bào tử lưỡng diện, màu nâu, bề mặt có cục u lồi lên.
Mọc ở các vùng đồi núi ẩm và khe vách. Phân bố ở Hiệp Tây, Cam Túc, An Vi, Triết Giang, Giang Tây, Phúc Kiến, Đài Loan, Hồ Bắc, Quảng Đông, Quảng Tây, Quý Châu, Tứ Xuyên, Vân Nam.
Thu hái vào 4 mùa, rửa sạch dùng tươi hoặc phơi khô.
Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng
Vị đắng tính mát. Tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, chỉ huyết, chỉ thống.
Bong gân trật khớp, chảy máu do dao kiếm, đái ra máu; thân gốc trị hen suyễn, viêm thận, chó dại cắn. Dùng tươi dã nhuyễn hoặc dã nhuyễn chế dầu xong đắp bôi.
Lượng dùng:15-30g. Dùng ngoài chỉnh liều phù hợp.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH