Đại đinh thảo - 大丁草

Tổng hợp kiến thức về vị thuốc Đại đinh thảo
1. Các tên gọi của Đại đinh thảo
2. Đại đinh thảo(hình ảnh, thu hái, chế biến, bộ phận dùng làm thuốc ...)
3. Tác dụng của Đại đinh thảo(Công dụng, Tính vị và liều dùng)
4.Nơi mua bán vị thuốc Đại đinh thảo

Tên khác

Tên thường gọi: Khổ mã cải, mễ thang cải (Quý Châu gọi), Hoa Đà thảo, kiến thũng tiêu (Hiệp Tây gọi), địa đinh (nội mông gọi), phô địa bạch (Hồ Nam Gọi), Bạc cước liên (Quảng Tây gọi).

Tên khoa học: Leibnitzia anandria (L.)Nakai.

Họ khoa học: Thuộc họ cúc Compositae.

Tên tiếng Trung: 大丁草

Cây Đại đinh thảo

Mô tả, hình ảnh cây Đại đinh thảo, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý

Mô tả

Đại đinh thảo là loài cây thân cỏ sống lâu năm, có 2 loại cây được trồng, loại được trồng vào mùa xuân khá nhỏ thấp, cao 8-20cm, loại trồng vào mùa thu khá cao to, cao trên 30cm trở lên. Thân gốc ngắn, từ gốc mọc rất nhiều sợi rễ. Loại trồng mùa xuân lá khá nhỏ, loại trồng mùa thu lá khá to, chỗ lá mọc ở gốc, lá hình noãn rộng, dài từ 2-16cm, rộng 1,5-5,5cm, đỉnh lá tròn cùn, đáy lá hình tim và liền với cọng hẹp xuống gốc, lá mọc đối xứng tạo khe hình cánh, viền lá có răng cưa không chỉnh tề, mặt dưới và cọng lá có các sợi lông tơ trắng rủ xuống. Cụm hoa mọc ở  đỉnh cây dạng đầu, đường kính 2cm, thân hoa thẳng đứng, có phủ một lớp lông lưới, mọc nhiều sợi hình nụ chồi. Toàn bộ nụ hoa tròn hình vuông, dài 8-10 mm, rộng 5-10 mm; toàn bộ phiến nụ hình sợi, tầng ngoài ngắn hơn tầng trong, loại trồng vào mùa xuân bờ cụm hoa đều 1 tầng lưỡi, phần dư ra là ống hoa, loại trống vào mùa thu cụm hoa đều có ống; lưỡi hoa cái màu hồng tím, dài khoảng 1cm, dạng 2 môi, đoạn đỉnh có 3 răng; ống hoa lưỡng tính, màu vàng, dài khoảng 7mm, 2 môi dạng 5 khe, nhụy đực 5, bầu nhị hoa ở dưới, đầu ống 2 khe. Quả bế hình kéo rủ xuống, dài khoảng 5mm, lông vành màu trắng.

Mùa hoa vào khoảng tháng 5-6, mùa quả từ tháng 6-7.

Nơi sống:

Sống ở độ cao 200-2400m so với mặt biển trên vùng núi, bìa rừng, trong bụi cây hoặc đồng cỏ.

Bào chế:

Thu hái vào mùa xuân thu, rửa sạch phơi khô hoặc dùng tươi.

Thành phần hóa học: 5-methyl Coumarin-4-O-beta-D-glucoside.

Vị thuốc Đại đinh thảo

Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng

Tính vị:

Toàn bộ cây vị đắng chát tính hàn.

Tác dụng:

Có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, giải độc tiêu thũng, chỉ khái chỉ huyết.

Chủ trị:

Trị phong thấp tê bì, ho đàm suyễn, trẻ con cam tích, đinh sang thũng độc, viêm hạch lympho, nhũ ung, viêm ruột, viêm thận, ngoại thương xuất huyết, rắn cắn. Dùng tươi dã nát đắp ngoài.

Liều dùng:

Dùng trong dạng sắc uống liều từ 9-15g.

Dùng ngoài tùy liều lượng

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH