Đại diệp mã vĩ liên - 大叶马尾连

Tổng hợp kiến thức về vị thuốc Đại diệp mã vĩ liên
1. Các tên gọi của Đại diệp mã vĩ liên
2. Đại diệp mã vĩ liên (hình ảnh, thu hái, chế biến, bộ phận dùng làm thuốc ...)
3. Thành phần hoá học, tác dụng dược lý
4. Tác dụng của Đại diệp mã vĩ liên (Công dụng, Tính vị và liều dùng)
5.Nơi mua bán vị thuốc Đại diệp mã vĩ liên

Tên khác

Tên thường gọi: Đại diệp mã vĩ liên còn gọi Đại diệp mã vĩ hoàng liên (Triết Giang)

Tên tiếng Trung: 大叶马尾连

Tên khoa học Thalictrrum faberi Ulbr.

Họ khoa học: Thuộc họ Ranunculaceae.

Cây Đại diệp mã vĩ liên

Mô tả, hình ảnh cây Đại diệp mã vĩ liên, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý

Mô tả

Là cây thân cỏ sống lâu năm, cao 40-110cm.Gốc thân nhỏ, thân trên phân nhánh không lông, lá mọc khi hoa đã héo.Lá thân dưới là 2-3 hồi phục diệp, cọng lá dài 4, 5-6cm phần lá mọc có bao, thác diệp hẹp;phiến lá có thể dài đạt 30cm, cọng lá nhỏ dài 1, 4-5cm; lá nhỏ cứng như tờ, lá nhỏ mọc ở đỉnh hình noãn rộng, có lúc hình cận lăng, dài 5-10cm, rộng 3, 5-9cm, đoạn đỉnh nhọn săc hoặc hơi cùn, gốc hình tròn, viền tim, 3 đường cánh bên, mỗi bên có 5-10 răng không đều, lá mọc ở bên lệch, bên viền có răng thưa thô. Cụm hoa hình dùi tròn, dài 20-40cm, cành hoa nhỏ, dài 3-7mm; đài hoa 4, màu trắng, hình bầu dục rộng, dài 3-3, 5mm, sớm rụng, nhụy đực nhiều, bao phấn tròn dài, dài 1-2mm, nhị hoa hoặc bao phấn hẹp rộng không đều, dài 5-7mm, phần trên đảo hình kim, phần dưới hình sợi; tâm bì 3-6, ống nhụy và bao phấn dều dài, bao cuộn tròn.Quả hẹp hình noãn, dài 5-6mm, có 10 đường vân, ống nhị hoa còn lưu lại trên quả dài 1mm. Mùa hoa từ tháng 7-8, mùa quả từ tháng 9-10. (Hình 73)

Tập tính phân bố:

Sống ở độ cao 600-1300m so với mặt biển trên vùng đồi núi, khe sơn. Phân bố ở Hà Nam, An Huy, Hồ Nam, Giang Tô, Triết Giang, Giang Tây, Phúc Kiến.

Bào chế:

Gốc rễ lấy vào mùa xuân thu, cắt bỏ phần thân lá trên, rửa sạch bùn đất, phơi khô, lấy toàn cây vào mùa hạ thu.

Thành phần hóa học:

Rễ chứa thalidasine, N-demethylthalidasine, berberine và thaliracebine.

Tác dụng dược lý:

Thalidasine có tác dụng chống ung thư.

Vị thuốc Đại diệp mã vĩ liên

Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng

Tình vị công năng:

Vị đắng tính hàn.Có tác dụng thanh nhiệt táo thấp, tả hỏa giải độc.

Chủ trị:

Gốc trị đau mắt đỏ, viêm ruột, lị, sang tiết ung nhọt; toàn cây trị viêm kết mạc, lao hạch.

Lượng dùng:

3-9g. Dùng ngoài căn lượng phù hợp.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH