Tên thường gọi: Đại diệp đằng, Hoàng đằng, thổ hoàng liên, đằng hoàng liên, khuyển miêu năng (Quảng Tây), Giả hoàng đằng (Quảng Tây,Vân Nam), hoàng đằng tử (Vân Nam).
Tên khoa học: Tinomiscium tonkinense Gagnep.
Họ khoa học: Thuộc họ phòng kỷ Menispermaceae.
Tên tiếng Trung: 大叶藤
Mô tả, hình ảnh cây Đại diệp đằng, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý
Đại diệp đằng là loại cây thân gỗ, có nhựa dạng dịch. Vỏ thân có những khe nứt không đều, cành nhỏ có vân đường, cành non được che phủ bởi lớp lông mao màu hồng tím. Lá mọc hỗ sinh đơn diệp,cọng lá dài từ 6-10cm, có đường vân;phiến lá mỏng cách chất;là tươi có các đường gẫy đoạn giao liền nhau, hình noãn rộng hoặc hình noãn,dài 15-25cm, rộng 8-16cm, đoạn đầu ngắn nhọn chảy xuống hoặc có lúc phi nhọn, đáy lá có hình hơi tim, toàn bộ bờ, hai mặt không có lông hoặc mặt dưới có một lớp lông mềm che phủ, bình thường mặt trên có song dạng nếp nhăn, 5 gân tõe ra hình bàn tay, ít thì có 3 đường. Cụm hoa mọc thốc ra hoặc mọc cụm trên thân, thường rủ xuống, dài 8 - 35cm, được che bởi lớp lông màu tím hồng hoặc lông ngắn mềm, hoa đơn tính; nụ hoa đực 3, đài hoa 9, màu trắng, phiến đài nhỏ bên ngoài, chiều dài mặt trong là 3-5mm, bờ lá có lông mềm ngắn; cánh hoa 6, gần màng, hình bầu dục, dài 2 -3,5 mm, lõm sâu hình trậu, viền lá cuộn bên trong, nhụy đực 6, và cánh hoa mọc đối nhau, nhị hoa dày, dài 1,4 - 3mm, bao phấn kéo dài đến đầu thành hình vòng cung; đài hoa cái, tương tự cánh hoa và nhụy đực, nhụy đực bất dục 6, hẹp hình kim, tâm bì 3, đầu ống phấn dạng thuẫn. Quả hạch tròn dài, dài 2,5-4cm, đoạn trên có vết tích của ống hoa.
Mùa hoa từ tháng 6-7, mùa quả từ tháng 8-9.
Sống ở rừng cây gỗ khe núi.
Phân bố ở Quảng Tây, Quý Châu,Vân Nam.
Có thể thu hoạch gốc, thân, lá vào các mùa trong năm, rửa sạch thái miếng phơi khô.
Cành lá và vỏ ngoài quả chứa dịch nhựa, sau khi chế biến xong thu được gutta-perna. Kèm theo có phản ứng khoáng vật.
Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng
Gốc, thân vị đắng, tính hàn. Có tác dụng hoạt huyết thông lạc, tán ứ chỉ thống, cường gân cốt.
Đau do phong thấp tí, di chứng bại liệt trẻ con, hầu họng đau, nhũ nga, viêm kết mạc, vàng da, viêm thể hạch cấp tính; dùng ngoài trị bong gân, gãy xương, trật khớp. Lá dùng ngoài thì tán bột hòa rượu đắp lên chỗ bong gân trật khớp, vết thương do dao kiếm. Gốc rễ tươi dã nát lấy nước trị đau mắt đỏ, tim đập nhanh.
Lượng dùng: 9-15g.
Dùng ngoài căn liều phù hợp.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH