Thị dẻ

Tên khác

Tên thường gọi: Thị dẻ

Tên khoa học: Diospyros castanea (Craib) Fletcher (Maba castanea Craib).

Phân loại khoa học: Ngành Ngọc Lan - Lớp Song Tử Diệp - Bộ Thị - Chi Diospyros

Họ khoa học: thuộc họ Thị - Ebenaceae.

Cây thị dẻ

(Mô tả, hình ảnh cây thị dẻ, phân bố, thu hái, thành phần hóa học, tác dụng dược lý...)

Mô tả:

Cây gỗ nhỏ, có vỏ đỏ, nâu nâu hay nâu. Lá mọc so le, dai, xoan thuôn hay thuôn, tròn hay hình tim ở gốc, tròn hay có mũi, có khi cụt ở đầu, dài 7,5-13cm, rộng 5-8cm, nhẵn ở trên, ban đầu có lông ngắn rồi nhẵn ở mặt dưới, nhưng có những u lồi nhỏ; cuống lá dài 8-12mm. Hoa xếp thành lông ở nách lá, lá bắc 3-4mm, mau rụng, đài hình ống có 3-4 thùy, ống tràng cao 8mm, mặt ngoài có lông tơ, nhị 12. Quả thuôn, có 3 ô, dài 2,2cm, rộng 2cm, nhẵn trừ ở gốc và ở chóp.

Quả tháng 4.

Bộ phận dùng:

Vỏ - Cortex Diospyri Castanceae.

Nơi sống và thu hái:

Cây có nguồn gốc từ Campuchia, Lào, Thái Lan

Ở Việt Nam chỉ gặp ở Ðăktô (Kon Tum).

Thành phần hóa học, Tác dụng dược lý: (chưa có nghiên cứu)

Vị thuốc thị dẻ

(Công dụng, liều dùng, tính vị, quy kinh)

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

Ở Campuchia, người ta dùng vỏ làm thuốc sắc uống để tăng sức khoẻ.

Tác dụng chữa bệnh của vị thuốc thị dẻ

(Đang cập nhật)

Tham khảo

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH