Tên thường gọi: Cây Tràm lá dài còn gọi là Tràm lá hẹp.
Tên khoa học: Melaleuca Leucadendra (L.) L. (Myrtus leucadendra L.)
Họ khoa học: họ Đào kim nương
(Mô tả, hình ảnh cây Tràm lá dài - Melaleuca Leucadendra, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý)
Hoa tháng 3-5.
Lá, vỏ - Folium et Cortex Melaleucae.
Cũng có ý kiến cho rằng loài này chỉ có ở Úc, ở Tân Ghi Nê và Molluyc, còn ở nước ta chỉ có một thứ của loài này mà có tác giả cho là một loài khác. Trong dân gian vẫn phân biệt Tràm cừ và Tràm gió, hai loại này có khác nhau về tinh dầu và hình thái ngoài (dạng cây, kích thước lá...).
Lá Tràm chứa tinh dầu mà thành phần chủ yếu là p-cymen 23,7%; a-pinen 13,1%; còn 1,8-cineol 1%; linalol 0,5%; terpinen-4-ol 1,6%; a-terpineol 0,9% và geraniol 6,1%.
(Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng)
Lá Tràm có vị cay, chát, tính ấm, mùi thơm; có tác dụng làm ra mồ hôi, trừ thấp, giảm đau. Vỏ có vị đắng, nhạt, tính bình; có tác dụng an thần, trấn tĩnh, khư phong giảm đau.
Lá Tràm được dùng trị: Sổ mũi, sốt; Thấp khớp đau nhức xương, đau dây thần kinh; Viêm ruột ỉa chảy, lỵ. Dùng ngoài chữa viêm da dị ứng, eczema. Vỏ dùng trị suy nhược thần kinh, mất ngủ; Liều dùng 10-15g, dạng thuốc sắc.
Tràm được dùng nhiều trong nhân dân. Lá dùng nấu nước uống thay trà, giúp tiêu hoá và làm thuốc chữa ho hoặc xông để trị cảm cúm. Nước sắc lá dùng đắp lên mụn nhọt, vết thương có tác dụng sát trùng và cầm máu, dùng xức các vết bỏng cho chóng lên da non. Lá còn dùng nấu nước tắm trị mẩn ngứa. Liều dùng 20g lá và cành tươi sắc uống hay hãm uống.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH