BỒ CÔNG ANH

Chuyên mục chính

1. Cây bồ công anh cao

2. Cây Bồ công anh thấp
2.1. Cây Bồ công anh (hình ảnh cây Bồ công anh, thu hái, chế biến, bộ phận dùng làm thuốc, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ...)
2.2. Tác dụng của bồ công anh (Công dụng, Tính vị và liều dùng)

3.3. Ứng dụng lâm sàng:
- Chữa viêm đường tiểu, viêm bàng quang:
- Chữa viêm loét dạ dày, tá tràng:
- Chữa phụ nữ bị sưng vú, tắc tia sữa:
- Bài thuốc thanh nhiệt, giảm đau, chữa vú bị căng cứng, đau nhức:
- Chữa đinh nhọt, sưng tẩy, lở loét ngoài da:
- Trị vú sưng đỏ:
- Trị cam sang, đinh nhọt:
- Trị lở loét lâu ngày không khỏi, ong châm, rắn cắn, bọ cạp cắn:
- Trị tuyến sữa viêm cấp tính:
- Trị ung độc sưng tấy cấp tính:
- Trị đinh nhọt, sưng độc phát sốt, lở loét ngoài da, đỏ mắt do phong hỏa:
- Trị viêm ruột thừa chưa vỡ mủ:
- Trị kết mạc viêm cấp tính, mắt đỏ sưng đau [do Can hỏa bốc lên]:
- Trị đường tiểu viêm, bàng quang viêm, tiêu hóa kém, căng đau vùng dạ dầy):
- Trị các chứng sưng vú, thiếu sữa:
- Bồ công anh thường dùng trong đơn thuốc điều trị viêm tuyến vú:
- Bồ công anh được dùng trong điều trị lẹo mắt, viêm mi mắt:
- Bồ công anh có tác dụng tốt trong điều trị dị ứng, tróc lở toàn thân ở trẻ em:

4. Nơi mua vị thuốc BỒ CÔNG ANH đạt chất lượng ở đâu?

Bồ công anh là vị thuốc quen thuộc được rất nhiều người biết đến. Trong đông y bồ công anh được dùng để Thanh nhiệt, giải độc, tán sưng, tiêu ung. Có hiệu quả đặc biệt trong điều trị nhọt độc, sưng vú, tắc tia sữa. Ngoài ra bồ công anh còn hỗ trợ điều trị bệnh quai bị, dạ dày, viêm họng, viêm phổi, viêm phế quản ...

Trên thực tế có 2 loại bồ công anh là Bồ công anh thấp (Taraxacum officinale) và Bồ công anh cao (Lactuca indica L.= Lactuca squarrosa Miq) thuộc họ Cúc (Asteraceae). Cả 2 loại bồ công anh đều có công dụng và tính chất tương tự nhau.

1. Bồ công anh cao

Tên khác: Rau bồ cóc, Diếp dại, Mũi mác, Bồ công anh.

Tên khoa học: Lactuca indica L.= Lactuca squarrosa Miq, thuộc họ Cúc (Asteraceae). Cây mọc hoang và được trồng làm thuốc nhiều nơi trong nước ta và nhiều nước khác.

Mô tả: Cây cỏ sống một năm cao 0,5-1m. Lá mọc so le không cuống, xẻ thuỳ hẹp và sâu, mép kía răng, lá ở ngọn ít xẻ. Hoa nhỏ màu vàng, hình đầu. Quả bế có túm lông.

Bộ phận dùng: Lá, cành phơi sấy khô (Her ba Lactucae Y)

Thành phần hoá học chính: Flavonoid, chất nhựa.

Công dụng: Trị nhọt độc, sưng vú do tắc tia sữa, tràng nhạc.

Cách dùng, liều lượng: Ngày 8-30g sắc uống. Lá tươi giã nát đắp ngoài.

Bài thuốc:

1. Hỗ trợ chữa quai bị:

Bồ công anh 16g, Kinh giới 12g, Kim ngân 12g, Sài hồ 10g, Sài đất 20g, Chỉ xác 8g, Bạc hà 6g, Thổ phục linh 12g, Cam thảo nam 8g. sắc uống mỗi ngày một thang.

2. Chữa đau dạ dày, ợ chua, táo bón:

Bồ công anh 10g, Lá khôi 20g, Chút chít 5g, Nhân trần 8g, Lá khổ sâm (tươi) 10g. sắc uống mồi ngày một thang.

3. Chữa sưng vú, tắc tia sữa:

Bồ công anh 15g, Quả trâu cổ 40g, Lá mua 15g. Tất cả sắc nước uống; kết hợp dùng ngoài, lấy lá Bồ công anh giã nhỏ, thêm ít giấm, chưng nóng rồi chườm đắp.

4. Chữa viêm họng:

Bồ công anh 40g, Kim ngân hoa 20g, Cam thảo 10g. Sắc uống mồi ngày một thang.

5. Chữa viêm phổi, phế quản gây ho rát cổ:

Bồ công anh 40g, Tang bạch bì 20g, hạt Tía tô 10g, Kim ngân hoa 20g, Cam thảo 10g, cho 400ml nước sắc còn 200ml, uống lúc nóng.

6. Chữa ít sữa:

Bồ công anh 25g, Trâu cổ (quả) 15g, Lá mua 10g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần. Dùng 3-5 thang.

2. Bồ công anh thấp

Tên khác

- Tên thường dùng: Vị thuốc Bồ công anh còn gọi là Phù công anh (Thiên Kim Phương), Cấu nậu thảo, Bộc công anh (Đồ Kinh Bản Thảo), Thái nại, Lục anh, Đại đinh thảo, Bột cô anh (Canh Tân Ngọc Sách), Bồ công định, Thiệu kim bảo, Bồ anh, cổ đính, Thiệu kim bảo, Ba ba đinh, Địa đinh thảo, Bát tri nại, Bạch cổ đinh. Nhĩ bản thảo (Tục Danh), Kim trâm thảo, Kim cổ thảo, Hoàng hoa lang thảo, Mãn địa kim tiền, Bột Bột đinh thái (Hòa Hán Dược Khảo), Hoàng hoa địa đinh (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

- Tên khoa học: Taraxacum offcinal Wig (Taraxacum dens-leonis Desf.).

- Họ khoa học: Bồ công anh thuộc họ Cúc (Compositae).

Cây bồ công anh

( Mô tả, hình ảnh cây Bồ công anh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)

Là dạng cây cỏ sống dai, rễ đơn, dài, khỏe, thuộc loại rễ hình trụ. Lá mọc từ rễ nhẵn, thuôn dài hình trái xoan ngược, có khía răng uốn lượn hoặc xẻ lông chim, mép giống như bị xé rách. Đầu màu đơn độc ở ngọn, cuống dài rỗng, từ rễ mọc lên. Tổng bao hình chuông gồm nhiều dãy lá bắc, những cái ở phía ngoài xòe ra và cong xuống, còn các cái ở trong thì mọc đứng. Hoa hình nhỏ ở phía ngoài có màu nâu ở mặt lưng, quả bế 10 cạnh, có mỏ dài. Các tơ của màu lông sắp theo 1 dẫy, ra hoa từ tháng 3-10.

- Phân bố:

Phù công anh mọc hoang ở những nơi vùng núi cao như Đà Lạt, Tam Đảo, Sa Pa, mọc hoang nhiều ở Trung Quốc.

- Thu hái và chế biến:

Chọn vào giữa tháng 4 đến tháng 5 là thời kỳ có vị đắng nhiều nhất, có người dùng thứ nhỏ và dài, thân và cành màu tím là tốt nhất. Dùng toàn cây phơi trong râm cho khô.

- Dùng toàn cây, dùng rễ phơi khô. Lựa cây nhiều lá, mầu lục tro, rễ nguyên đủ là tốt.

- Bảo quản:

Phơi thật khô,để nơi cao ráo, hoặc phơi nắng, bị ẩm thấp rất mau mốc và mục.

Thành phần hóa học:

 Taraxasterol, Choline, Inulin, Pectin (Trung Dược Học).

 Fructose (Power F B và cộng sự C A, 1913, 7: 13523).

 Sucrose, Glucose (Belaev V F và cộng sự, C A, 1975, 51: 11495c).

Tác dụng dược lý:

. Thuốc sắc Bồ công anh có tác dụng ức chế các loại vi khuẩn như tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu, não mô cầu, trực khuẩn bạch hầu, trực khuẩn lỵ Flexener, trực khuẩn mủ xanh, Leptospira hebdomadia (Trung Dược Học).

. Nước sắc Bồ công anh có tác dụng lợi mật, bảo vệ gan, lợi tiểu (Trung Dược Học).

. Nước sắc Bồ công anh có tác dụng nhuận trường (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Vị thuốc Bồ công anh

( Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng )

Tính vị:

 Vị ngọt, tính bình, không độc (Tân Tu Bản Thảo).

 Vị hơi đắng, tính hàn (Đông Viên Dược Tính Phú).

 Vị ngọt, tính bình, hơi hàn (Bản Thảo Thuật).

 Vị đắng, ngọt, tính hàn (Dược Tính Công Dụng).

 Vị ngọt, đắng, tính hàn (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Qui kinh:

 Vào kinh Can, Vị (Trấn Nam Bản Thảo).

 Vào kinh Dương minh Vị và Thái âm Phế (Bản Thảo Giảng Nghĩa Bổ Di).

 Vào kinh Can, Vị (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

Công dụng:

Thanh nhiệt, giải độc, tán sưng tiêu ung

Liều dùng:

- Bên trong uống 12g đến 40g.

- Dùng tươi, gĩa nát đắp vào nơi sưng đau.

- Bên ngoài dùng tùy ý theo nhu cầu.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc Bồ công anh

1. Chữa viêm đường tiểu, viêm bàng quang:

Bồ công anh 40g, Quất bì 24g, Sa nhân 12g, các vị thuốc đem tán thành bột, cho vào lọ đậy kín. Mồi lần dùng 10-15g, ngày dùng 2 lần. Với những người bị nước tiểu đục, dùng bài thuốc Bồ công anh 15g, Kim tiền thảo 15g, Rễ cỏ tranh 10g, đem nấu lấy nước uống trong ngày.

2. Chữa viêm loét dạ dày, tá tràng:

Bồ công anh 40g, Cam thảo 5g, Mai mực 10g, Nghệ vàng 20g. sắc uống mồi ngày một thang.

3. Chữa phụ nữ bị sưng vú, tắc tia sữa:

Bồ công anh 40g, Kim ngân 80g, đem giã nát, rồi nấu với 2 chén nước, nấu còn lại 1 chén, uống trước bữa ăn. Sản phụ sau sinh nhiều sữa gây căng, sưng đau nhức, dùng Bồ công anh giã nát, đắp lên vú, ngày làm từ 3-4 lần.

4. Bài thuốc thanh nhiệt, giảm đau, chữa vú bị căng cứng, đau nhức:

Bồ công anh 50g, Thần khúc 50g. Rửa sạch 2 vị thuốc cho vào nồi, thêm 900ml nước nước, đun rồi cô đặc còn khoảng 300ml Mỗi ngày uống một thang.

5. Chữa đinh nhọt, sưng tấy, lở loét ngoài da:

Bồ công anh 20g, và Cúc hoa 12g, Kim ngân hoa 12g, Cam thảo 10g săc nước uông mồi ngày một thang. Những trường hợp bị ong đốt, rắn, hay bò cạp cắn, thì lấy Bồ công anh giã nát, đắp vào vết cắn.

 6. Trị gai đâm hoặc bị nhằm nước đái của con cáo làm cho thịt sưng phù:

Bồ công anh gĩa nát lấy nước cốt bôi vào nhiều lần thì khỏi (Đồ Kinh phương).

 Trị sản hậu không cho con bú, sữa tích lại làm cho vú căng, sưng:

Bồ công anh gĩa nát, đắp lên đó, ngày 3 đến 4 lần (Mai Sư phương).

 Làm cho răng cứng, mạnh gân xương, sinh được thận thủy, tuổi chưa đến 80 có tác dụng làm đen râu tóc, tuổi trẻ uống gìa không yếu:

Bồ công anh 1 cân, loại này thường sống ở trong vườn, nó có vào giữa tháng 3tháng 4, sang mùa thu thì nở hoa, khi ấy cắt cả gốc lá, thân cây, 1 cân rửa sạch đem phơi âm can, không được phơi nắng, bỏ vào thùng đậy kín. Lấy 40gmuối, 20gHương phụ tử, tán bột rồi cho Bồ công anh vào đó ngâm 1 đêm, hôm sau chia làm 20 nắm, rồi dùng giấy bao 3-4 lớp thật chặt. Lấy phân giun đất buộc thật chặt cho vào lò sấy khô, dùng lửa nướng cho hồng lên là đủ. Xong đem ra bỏ phân giun đất đi rồi tán nhỏ, cứ sức vào răng vào buổi sáng, tối, nhổ cũng được, nuốt cũng được, làm lâu mới hiệu nghiệm (Hoàn Thiếu Đơn- Thụy Trúc Đường Kinh Nghiệm phương).

7.  Trị vú sưng đỏ:

Bồ công anh 40g, Nhẫn đông đằng 80g, gĩa nát. Sắc với2 chén nước còn 1 chén, uống trước bữa ăn (Tích Đức Đường phương).

8.  Trị cam sang, đinh nhọt:

Bồ công anh gĩa nát, lấy riêng một ít vắt nước trộn rượu sắc uống cho ra mồ hôi (Chứng Loại Bản Thảo).

9.  Trị lở loét lâu ngày không khỏi, ong châm, rắn cắn, bọ cạp cắn:

 Bồ công anh gĩa nát,đắp vào vết thương (Cấp Cứu phương).

10.  Trị tuyến sữa viêm cấp tính:

Bồ công anh 32g, Qua lâu, Liên kiều mỗi thứ 20g, Bạch chỉ 12g, sắc uống. Bên ngoài dùng Bồ công anh tươi gĩa nát đắp (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

11.  Trị ung độc sưng tấy cấp tính:

 Bồ công anh 20gđến 40g, sắc uống (Bồ Công Anh Thang - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

12.  Trị đinh nhọt, sưng độc phát sốt, lở loét ngoài da, đỏ mắt do phong hỏa:

Bồ công anh 20g , Dã cúc hoa, Kim ngân hoa mỗi thứ 12g, Cam thảo sống 1,20g. Sắc uống.

13.  Trị viêm ruột thừa chưa vỡ mủ:

Bồ công anh 12g, Tử hoa địa đinh 20g, Mã xỉ hiện 40g, Hoàng cầm, Đơn sâm mỗi thứ 12gsắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

14.  Trị kết mạc viêm cấp tính, mắt đỏ sưng đau [do Can hỏa bốc lên]:

Bồ công anh (tươi) 80g , Chi tử 7 trái, sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

15.  Trị đường tiểu viêm, bàng quang viêm, tiêu hóa kém, căng đau vùng dạ dầy:

Bồ công anh 40g, Quất bì 24g, Sa nhân 12g, Tán bột. Mỗilần uống 1-2g, ngày 3 lần (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

16.  Trị các chứng sưng vú, thiếu sữa:

Bồ công anh, Hạ khô thảo, Bối mẫu. Liên kiều, Bạch chỉ, Qua lâu căn, Quất diệp, Cam thảo, Đầu cấu, (gầu trên đầu). Hùng thử phẩn (phân chuột đực). Sơn đậu căn, Sơn từ cô, sắc uống làm viên tùy theo bệnh để làm quân, thần, tá, sứ (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

17. Bồ công anh thường dùng trong đơn thuốc điều trị viêm tuyến vú:

Bài thuốc ngân bồ thang: Kim ngân hoa 20g, Bồ công anh 20g, Vòi voi 10g, Lá Mỏ quạ 10g. Các vị cho vào 600 ml nước, sắc lấy 200 ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang. (Viêm tuyến vú)

Bồ xuyên thang: Bồ công anh 20g Xuyên sơn giáp (đốt tồn tính) 15g  Cách dùng, liều lượng: Các vị cho vào 400ml nước, sắc lấy 200 ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày, Ngày uống 1 thang. (Chủ trị: Phụ nữ viêm tuyến vú, sưng, nóng, đỏ đau.)

Bồ hương thang: Bồ công anh 2 lượng, Hương phụ 1 lượng. Mỗi ngày 1 thang, sắc uống 2 lần. (Trị viêm tuyến vú cấp tính)

18. Bồ công anh được dùng trong điều trị lẹo mắt, viêm mi mắt:

Ngân Kiều Tang Cúc Công Anh Thang: Bồ công anh, Cúc hoa, Kim ngân hoa, Liên kiều, Tang diệp. Lượng bằng nhau. Sắc uống. (Thanh nhiệt, giải độc, sơ phong)

19. Bồ công anh có tác dụng tốt trong điều trị dị ứng, tróc lở toàn thân ở trẻ em

Bài thuốc:  Sài đất 300g, Cam thảo đất 6g, Cỏ Màn chầu 10g, Kim ngân hoa 20g, Kinh giới 4g, Bồ công anh 10g, Thổ phục linh 2g, Thương nhĩ tử 10g. Cách dùng, liều lượng: Các vị cho nước, nấu kỹ lấy 300ml nước cao lỏng. Trẻ em tuỳ tuổi mỗi ngày uống 3 lấn mỏi lần từ 10 - 30 ml pha loãng với nước chín.

Tham khảo thêm về bồ công anh

1) Bồ công anh có hoa nở vàng, vị ngọt, giải được các độc do ăn phải, tán được khí trệ, Nhập vào kinh Dương minh, Thái âm, hóa giải được nhiệt độc, tiêu sưng hạch rất đặc hiệu. Sắc chung với Nhẫn đông đằng uống với 1 chút rượu để trị nhũ ung, sau khi uống mà muốn ngủ là có công hiệu, khi ngủ ra mồ hôi là lành bệnh (Đan Khê Tâm Pháp).

2) Nước nhựa của Bồ công anh bôi vào chỗ nước đái của chồn đái là khỏi ngay (Tân Tu Bản Thảo Đồ Kinh).

3) Bồ công anh có thể giải được các thức ăn bị độc, làm tiêu tan được trệ khí, hòa được nhiệt độc, làm tiêu tan được trệ khí, hòa được nhiệt độc tiêu chỗ sưng đau, kết hạch đinh nhọt rất hiệu quả (Bản Thảo Diễn Nghĩa).

4) Dùng bồ công anh xát vào răng chữa được chứng đau răng, đen dược tóc, khỏe mạnh gân xương (Bản Thảo Cương Mục).

5) Bồ công anh khí không có gì độc cả, khí vị nhập vào Can, Vị. Đó là vị thuốc chính trong việc giải huyết, làm mát huyết. Nhọt sưng vú thuộc Can kinh, phụ nữ sau khi hành kinh thì Can chủ sự nên nó làm chủ, người đàn bà bị nhũ ung sưng vú, các chứng ấy nên dùng lá tươi (Bản Thảo Kinh Sơ).

6) Bồ công anh vị ngọt, tính bình, làm cho mát huyết, giải nhiệt, nên những chứng nhũ ung, vú có ung nhọt thì nó là thuốc quan trọng được xem như đứng đầu. Vả lại nó hay thông lợi được chứng lâm, xát vào răng đau, bôi làm đen râu tóc, xức được gai chích, giải được thức ăn có độc, tiêu được đinh nhọt. Vì quanh đầu vú thuộc Can, nhũ phòng thuộc Vị nên khi phát ra chứng nhũ ung, nhũ nham phần nhiều bởi nhiệt thịnh mà có huyết độc trệ, dùng vị này nhập vào 2 kinh ấy, bên ngoài đắp có tác dụng tan khỏi sưng, nhưng nếu muốn chóng chóng tiêu thì nên dùng với Hạ khô thảo, Bối mẫu, Liên kiều, Bạch chỉ là những vị thuốc trị được rất hay. Bồ công anh thuộc thổ, hoa màu vàng nên trị được thức ăn đình trệ, hoặc có hơi độc cũng phải tiêu tan, nó lại nhập vào kinh Thận làm cho mát huyết, nên nhuộm đen được râu tóc. Nhưng phải chú ý cây nào chỉ có 1 ngọn 1 hoa thì mới đúng, nếu thấy nhiều cành nhiều hoa là không đúng (Bản Thảo Cầu Chân).

7) Bồ công anh có vị ngọt, khí bình cho nên thanh được phế, lợi được hung cách, hóa được đờm, tiêu tan được tích kết, chữa được những chứng mụn nhọt, nuôi dưỡng được âm phận, mát huyết, cứng xương, cứng răng, thông lợi được chứng nhũ ung, làm cho ít tinh khí. Khi non nó mềm mại như rau, lúc về gìa nó được dùng làm thuốc, đúng là 1 vị thuốc hay, người đời nay dùng nó để trị bệnh nhũ ung, sưng vú, đau vú nghĩa là bây giờ người ta chỉ biết dùng bình thường hoặc cũng bởi tính hẹp hòi sau đó mà không làm được việc gì (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

8) Bồ công anh và Tử hoa địa đinh đều có tác dụng thanh nhiệt, giải độc. Nhưng Bồ công anh có công hiệu sơ Can, trị viêm tuyến vú rất tốt, còn Tử hoa địa đinh có tác dụng mạnh trong thanh nhiệt, giải độc, trị đinh nhọt rất tốt (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Kiêng kỵ:  Không có thấp nhiệt ung độc kỵ dùng. Ung thư thuộc hư hàn âm cấm dùng.

Nơi mua bán vị thuốc BỒ CÔNG ANH đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,... xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc BỒ CÔNG ANH ở đâu?

BỒ CÔNG ANH là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT... đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao. Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc BỒ CÔNG ANH được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc BỒ CÔNG ANH tại Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn:

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám: Cơ sở 1: Số 482, lô 22C, Lê Hồng Phong, Ngô Quyền, Hải Phòng

Tag: cay bo cong anh, vi thuoc bo cong anh, cong dung bo cong anh, Hinh anh cay bo cong anh, Tac dung bo cong anh, Thuoc nam

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC

Vị thuốc vần A

Vị thuốc vần B

Vị thuốc vần C

Vị thuốc vần D

Vị thuốc vần E

Vị thuốc vần G

Vị thuốc vần H

Vị thuốc vần I

Vị thuốc vần K

Vị thuốc vần L

Vị thuốc vần M

 

 

Vị thuốc vần N

Vị thuốc vần O

Vị thuốc vần P

Vị thuốc vần Q

Vị thuốc vần R

Vị thuốc vần S

Vị thuốc vần T

Vị thuốc vần U

Vị thuốc vần V

Vị thuốc vần X

Vị thuốc vần Y

 

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH