U xơ thần kinh là bệnh do 2đột biến gen trội , bệnh ảnh hưởng đến xương thần kinh mô mềm và da, thường tổn ở da là các khối u xuất phát từ các sợi dây thần kinh ngoại biên. Bệnh tăng dần theo tuổi, có hai đột biến gen gây nên bệnh .U xơ thần kinh dù là các u lành tính nhưng do vị trí mọc nên gây chèn ép vào dây thần kinh có thể gây hiện tượng đau đầu, chóng mặt, buồn nôn. Trong điều trị u xơ thần kinh da trên lâm sàng thường kết hợp điều trị cả đông và tây y.
U xơ thần kinh là nhóm bệnh da di truyền biểu hiện bằng nhiều u dạng sợi mềm mọc ra từ dây thần kinh cùng nhiều đốm màu nâu nhạt xuất hiện trên da thân người và vùng chậu. Các u sợi thần kinh này có thể xuất hiện bất kỳ chỗ nào trên khắp thân mình, lớn khoảng vài cm nhưng đôi khi rất nhỏ đến nỗi mắt thường khó nhìn thấy.
U xơ thần kinh có nhiều thể khác nhau. Thường gặp là typ 1 (NF-1) và typ 2 (NF-2).
– U xơ thần kinh typ 1 thường gặp nhất, đặc trưng bởi các dát màu cà phê sữa và các u xơ thần kinh xung quanh các sợi thần kinh ngoại vi. Bệnh di truyền theo gen trội. Gen NF-1 nằm trên nhánh dài của chromosom 17 mã hoá cho protein neurofibromin, một protein rất cần thiết cho sự phát triển và biệt hóa của tế bào với chức năng ức chế tổ chức u.
– U xơ thần kinh typ 2 đặc trưng bởi u của tế bào Schwann ở tiền phòng của cơ quan thính giác, u màng não và các u ở nơi khác của hệ thần kinh. Gen biến đổi nằm trên nhiễm sắc thể 22, mã hoá cho protein Merlin hay Schwannomin, một protein ức chế phát triển u.
Có 3 loại bệnh Von Recklinghausen:
* U xơ thần kinh loại 1
* U xơ thần kinh loại 2
* U tế bào Schwann, là một biến thể của u xơ thần kinh loại 2
Loại 1 là loại thường gặp nhất, gây ra các khối u xơ thần kinh ở các mô và cơ quan trong cơ thể. U xơ thần kinh là một trong những rối loạn gen thường gặp nhất và có xác suất là 1/3000.
Những khối u xơ thần kinh có thể trở thành ung thư và kiểm soát bệnh tập trung vào theo dõi sự ung thư hóa của các khối u.
Chẩn đoán khi bệnh nhân xuất hiện > 2 triệu chứng dưới đây
Xuất hiện nhiều hơn > 6 dát cà phê sữa trên 5mm đối với những bệnh nhân ở tuổi dậy thì.
Xuất hiện nhiều hơn > 2 u xơ thần kinh với bất kì tuyp nào hoặc một u xơ dạng đám rối.
Tàn nhang ở nách hoặc bẹn.
U xơ thần kinh đệm ở mắt.
Xuất hiện nhiều hơn > 2 nốt Lish ở mống mắt ( u ở mống mắt )
Một tổn thương xương đặc biệt như: loạn sản xương bướm hoặc mỏng màng xương dài kèm theo có hoặc không có khớp giả.
Tiền sử gia đình anh em họ hàng bị bệnh.
Bệnh ảnh hưởng tới da và thần kinh ngoại biên. Những triệu chứng đầu tiên thường xuất hiện ở thời thơ ấu và ảnh hưởng tới da.
Những triệu chứng trên da bao gồm:
* Những chấm sạm da có hình dạng và kích thước khác nhau, có thể tìm thấy ở nhiều vị trí trên da.
* Tàn nhang có thể gặp ở dưới cánh tay hoặc ở vùng bệnh
* U xơ thần kinh là những khối u ở xung quanh hoặc trên dây thần kinh ngoại biên
* U xơ thần kinh dạng đám rối là những khối u ảnh hưởng đến các bó sợi thần kinh
Những dấu hiệu và triệu chứng khác bao gồm:
* Những nốt Lisch phát triển ở mống mắt
* U tủy thượng thận (10% là ác tính)
* Gan to
* U nguyên bào thần kinh đệm ở dây thần kinh thị giác
Những ảnh hưởng đến xương bao gồm tầm vóc thấp, dị tật xương và cong vẹo cột sống bất thường.
+ CT Scan: thấy hình ảnh u thần kinh ở sọ não hay cột sống cổ.
+ MRI để phát hiện U thần kinh đệm mắt
+ Đèn Wood: phát hiện các dát cà-phê sữa không điển hình.
+ Đèn Slit: tiến hành ở những bệnh nhân trên 6 tuổi để phát hiện nốt
+ Mô bệnh học:
. U thần kinh ở da xuất phát từ thần kinh ngoại biên.
. Dưới kính hiển vi điện tử thấy sự phân nhánh của các tế bào Schwann trong tổ chức collagen.
. Những tế bào dạng xơ trong khối u được cho rằng xuất phát từ những tế bào liên kết HLA-DR + và yếu tố XIIIa+.
+ Xác định gen đột biến: gen NF-1 nằm trên nhánh dài của chromosom 17.
Triệu chứng lâm sàng
+ Dát cà phê sữa giới hạn rõ, màu nâu sáng, kích thước từ 0,5-50cm thường
khoảng 10cm và thường là biểu hiện đầu tiên của bệnh ở trẻ nhỏ. Nhiều người bệnh có dát cà phê bắt đầu từ 4 tuổi. Tổn thương tăng dần về kích thước và số lượng trong vòng 10 năm đầu đời.
+ Các u xơ thần kinh mềm hình tròn, chủ yếu gặp ở thân mình. Kích thước vài mm đến vài cm, đôi khi có cuống. Số lượng có thể một vài cái đến vài trăm tổn thương ở bất kỳ vị trí nào của cơ thể. Ở nữ hay gặp xung quanh quầng vú.
+ Các u dạng búi (plexiform) lan toả, dọc theo đường đi của dây thần kinh thường ở thần kinh tam thoa hoặc ở cổ xuất hiện sớm. Trên các búi xơ có các dát tăng sắc tố. Trường hợp các tổn thương này lan đến đường giữa cơ thể biểu hiện khối u đã lan đến thân tuỷ sống.
+ U xơ thần kinh voi thường kèm theo quá sản các tổ chức dưới da làm cho cơ thể biến dạng.
+ Đám tàn nhang (freckling) thường gặp ở vùng nách, gặp ở 70% các trường hợp và thường xuất hiện sớm hơn các dát cà phê sữa.
+ Tổn thương ở miệng gặp ở 5-10% các trường hợp. Tổn thƣơng dạng u như ở vòm miệng lưỡi, môi và thường không đối xứng.
+ U Lisch (bớt thể mi tăng sắc tố) xuất hiện các tổn thương hình vòm, nông quanh thể mi. Tổn thương xuất hiện trên 90% các trường hợp. Số lượng tổn thương tăng theo tuổi. U Lisch thường không có biểu hiện triệu chứng nhưng lại có giá trị chẩn đoán.
+ Các u có thể xuất hiện trong não (glioma thị giác), astrocystoma gây động kinh, hoặc u ở tuỷ sống.
+ Hiện tượng ung thư hoá từ các u xơ thần kinh có thể gặp từ 1,5-15% các trường hợp. Một số bệnh khác có thể kết hợp với u xơ thần kinh như u Wilm, rhabdomyosarcoma, ung thư máu hoặc ung thư tế bào hắc tố.
+ Các biểu hiện khác như chậm phát triển thể chất hoặc chứng đầu nhỏ, bệnh Addison, cường tuyến cận giáp.
+ Người bệnh có thể có ngứa do sự hiện diện của các tế bào mast tại tổn thương.
Xét nghiệm cận lâm sàng
+ Mô bệnh học:
. U thần kinh ở da xuất phát từ thần kinh ngoại biên.
. Dưới kính hiển vi điện tử thấy sự phân nhánh của các tế bào Schwann trong tổ chức collagen.
. Những tế bào dạng xơ trong khối u được cho rằng xuất phát từ những tế bào liên kết HLA-DR + và yếu tố XIIIa+.
+ Xác định gen đột biến: gen NF-1 nằm trên nhánh dài của chromosom 17.
+ Hình ảnh trên phim cộng hưởng từ: 50% các trường hợp người bệnh typ 1 có biểu hiện tăng tín hiệu ở T2 ở não.
Trước đây được coi là một thể của typ 1. Ngày nay được tách riêng thành một thể vì có sự khác biệt về biến đổi gen và đặc điểm tổn thương của bệnh.
Triệu chứng lâm sàng
+ Biểu hiện lâm sàng đặc trưng là các u tiền phòng hai bên và các u thần kinh trung ương khác như u màng não, u các tế bào đệm.
+ Dát cà phê sữa và u xơ thần kinh ở da có thể thấy nhưng ít hơn so với thể NF-1. Tuổi xuất hiện bệnh thường muộn. Ở Anh tuổi phát bệnh trung bình là 22,6.
– Xét nghiệm cận lâm sàng
+ Mô bệnh học như thể NF-1
+ Gen đột biến nằm trên nhiễm sắc thể 22.
– Thể u xơ thần kinh khu trú: đặc trưng bởi dát cà phê sữa và các u xơ da khu trú ở một vùng cơ thể hoặc ở một vài cơ quan.
– U xơ thần kinh typ 1 kết hợp với u vàng trẻ em và bạch cầu cấp dòng tủy trẻ em. Sự kết hợp u vàng trẻ em với NF-1 đã được ghi nhận ở nhiều người bệnh. Một số nghiên cứu cho thấy những trẻ bị NF-1 kết hợp với u vàng trẻ em có nguy cơ bị bạch cầu kinh dòng tủy cao gấp 30 lần so với trẻ không bị u vàng trẻ em.
Gây mất thẩm mỹ, người bệnh sẽ khó hòa nhập xã hội
Một số trường hợp có thể gây chèn ép vào các bộ phận khác.
Khám kiểm tra định kỳ phát hiện triệu chứng
Tư vấn trước và sau sinh với những u bẩm sinh
Thiết lập kế hoạch điều trị toàn diện cho bệnh nhân.
Hạn chế tối đa việc dùng mỡ động vật, nội tạng động vật, dầu ngô, dầu dừa, dầu hướng dương, bơ động vật và thực vật.Hạn chế ăn thịt, nhất là thịt đỏ (thịt trâu, bò, ngựa…), các loại thực phẩm chứa hàm lượng đạm cao như trứng vịt lộn.
Không nên ăn mặn vì có thể làm tăng nồng độ cholesterol trong máu ảnh hưởng tới u xơ.
Hạn chế các loại thịt gia cầm, gia súc, các loại thực phẩm biến đổi gen vì những loại thực phẩm này có thể chứa những hocmon tăng trưởng trong quá trình nuôi, trồng có thể làm tăng kích thước của u xơ.
Hạn chế sử dụng các loại thực phẩm được chế biến sẵn, đồ hộp, những thực phẩm được chế biến theo hình thức: nướng, chiên, xào có sử dụng nhiều dầu mỡ vì hình thức chế biến này dễ sản sinh ra các chất gây ung thư.
Không nên ăn các món ăn được chế biến theo hình thức lên men như: dưa chua, cà muối,…
Hạn chế sử dụng rượu, bia, thuốc lá, đồ uống có còn, có ga.
Khí lựu là một loại u lành có nhiều u cục nổi rải rác hoặc tập trung ngoài da, to nhỏ không đều.
Theo Y học hiện đại thuộc loại U xơ thần kinh da.
Bệnh này trong đông y chẩn đoán trước mắt chưa có sự thống nhất. Thuộc phạm vi chứng đàm hạch, khí lựu.Đàm sinh bách bệnh đàm khí không có chổ nào là không tới được không nơi nào là không đi đến ở bất cứ nơi nào cũng có thể trở thành đàm hạch. Đàm hạch đấy hay phát thành lựu hình trạng thì to nhỏ không nhất định phân bố ở toàn bộ các vị trí trên cơ thể. Có hình thành các khối nhỏ dưới da mà màu da thì không thay đổi có kèm theo cảm giác đau nhức. Bất luận thương ung đinh thư vệ thủng đều thuộc ngoại khoa của đông y giống với chứng ung thư của y học hiện đại dựa theo nguyên nhân bệnh có thể phân thành khí huyết hàn nhiệt đàm thấp âm độc ngưng trệ ứ trở, dương độc tích thành các khối hủ bại mà dẫn đến bệnh.
Triệu Quý Ninh(赵贵宁) cho rằng bệnh này đa phần là do tiên thiên khuyu tổn hoăc lao thương phế khí tấu lý sơ hở ngoại tà xâm nhập khí huyết không hoà trở trệ kinh lạc mà dẫn đến phát ra ở bì phu bởi vậy nên điều trị lấy hoà khí huyết thông kinh hoạt lạc nhuyễn kiên nội tiêu làm chủ .
Ngô Bản Chính (吴本正) cho rằng kết thì phải tán nguyên đàm thì phải làm nhuyễn hoả thì phải thanh , tý thì phải thông hành hư thì phải bổ làm nguyên tắc điều trị .
Triệu Á Bình (赵亚平)lại cho rằng bệnh này thuộc phế khí bất tuyên đàm khí ngưng kết dẫn đến điều trị phải lấy trừ đàm làm chủ kiêm tuyên phế khí tán kết thông lạc. Thận hư thuỷ hư thiếu mà không chế được hoả dẫn đến can uất sinh hoả thiêu đốt âm huyết khí huyết bất hoà làm phát lên hắc ban . Can khắc tỳ thổ tỳ hư thì vận hoá vô lực sinh thấp sinh đàm uất trở ở trung tiêu làm cho nạp thực trở ngại bụng chướng trường minh đại tiện không thông sướng , khí huyết bất hoà gia thêm thấp trọc ngoại tà đàm ứ trở kết ở bì phu tắc thành khí lựu.
+ Ngoại cảm hàn tà ở người lao động mệt mỏi quá sức. Phế chủ bì mao, Phế khí mất tuyên thông, khí tụ đờm kết mà sinh chứng lựu.
+ Ưu tư lo nghĩ nhiều lâu ngày gây Phế khí uất trệ, vệ khí không thông, khí kết cũng thành lựu.
Bệnh phát nhiều ở tuổi dậy thì, trẻ em cũng có phát hiện ít, mọc nhiều ở thân mình, có ít ở chân tay hoặc mặt, u nồi lên ở da, hình thái to nhỏ không đều, nhỏ bằng hạt đậu hoặc to bằng quả trứng hoặc to hơn, số lượng không chừng, từ 3 đến 5 hạt cho đến hàng trăm rải rác khắp mình, thường mọc dọc theo sợi dây thần kinh thành chuỗi, chất mềm, sắc da không thay đổi, hoặc hơi đỏ nhạt, bề mặt trơn tru, phát triển chậm, có khi hơn 10 năm chẳng to lên bao nhiêu, thường không đau. Triệu chứng toàn thân thường có như trẻ phát dục chậm, trí lực đần độn, xương cốt dị dạng, da nhão, mầu da thâm, tuổi càng lớn thì bệnh nặng hơn. Trường hợp cục u đột biến to lên, bệnh nhân có cảm giác tê đau là dấu hiệu ung thư hóa.
Chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng:
. Bệnh phát sinh nhiều ở thân mình, nhiều cục to nhỏ khác nhau.
. U nổi lên ngoài da, mềm, ấn lõm nhưng nổi lên ngay, bề mặt trơn tru, sắc tố da kết tụ tại chỗ u, không có cảm giác đau.
Triệu chứng: một bên người nổi các hạt khối sắc da không thay đổi không đau không ngứa có tê bì hoặc hơi đau nhẹ hoặc thấy khối tự thối rửa chảy nước mủ qua nhiều năm mà không khỏi có miệng chảy mủ .
Pháp trị: Thông khí tuyên phế, hóa đờm, khai kết.
+Phương thuốc:Thông Khí Tán Kiên Hoàn (Y Tông Kim Giám):
| Nhân sâm | 60 | Cát cánh | 60 | Xuyên khung | 60 | ||
| Thiên hoa | 60 | Hoàng cầm | 60 | Chỉ sác | 60 | Trần bì | 60 |
| Bán hạ | 60 | Bạch linh | 60 | Nam tinh | 60 | Bối mẫu | 60 |
| Hải tảo | 60 | Hương phụ | 60 | Thạch xương bồ | 60 | Sinh Cam thảo | 60 |
Tán bột mịn, lấy nước sắc lá Sen làm hoàn, to bằng hạt đậu. Mỗi lần uống 3g trước lúc ăn với nước sắc Đăng tâm, gừng tươi. Trường hợp mệt mỏi cho uống viên Bổ Trung Ich Khí mỗi lần 4 - 5g, ngày 2 lần.
+ Phương thuốc: Hóa Đờm Tiêu Hạch Phương (Trung Quốc Trung Y Bí Phương Đại Toàn):
| Trần bì | 4.5 | Quất hạch | 4.5 | Tuyền phúc hoa | 4.5 | ||
| Đào nhân | 4.5 | Uất kim | 4.5 | Chi tử | 12 | Kê huyết đằng | 9 |
| Hạnh nhân | 9 | Ý dĩ | 9 | Hương phụ | 9 | Đan bì | 8 |
| Nam tinh | 8 | Thiên trúc hoàng | 8 | ||||
Sắc uống.
Trường hợp mọc nhiều cả chân tay gia chế Bán hạ, Thiên trúc hoàng đều 9g, Bạch giới tử 3g, La bạc tử 4,5g
Ngoài ra dùng Bạch giới tử lượng vừa đủ, giã nát đắp ngoài
Người mệt mỏi dùng thêm Tứ Quân Tử Thang.
+Phương thuốc: Miết Giáp Tiêu Lựu Phương (Trung Quốc Trung Y Bí Phương Đại Toàn):
| Huyền sâm | 12 | Mẫu lệ | 30 | Xương bối | 9 | ||
| Miết giáp | 9 | Mộc hương | 9 | Côn bố | 9 | Hải tảo | 9 |
| Uất kim | 9 | Hạ khô thảo | 9 | Bán liên chi | 15 | Bạch hoa xà | 15 |
| Đan sâm | 15 | ||||||
Chế thành cao, mỗi viên 0,25g mỗi lần 2 viên, ngày uống 3 lần, liệu trình 1 tháng, có thể uống thuốc 3 liệu trình.
Thuốc Dùng Ngoài
+ Tiêu Lựu Nhị Phản Cao (Ngoại Khoa Đại Thành): Cam toại, Nguyên hoa, Đại kích, Cam thảo, lượng bằng nhau tán bột mịn, trộn dấm và nước gừng đắp.
Nếu u to hoặc mọc ở mặt làm ảnh hưởng mỹ quan và hoạt động nên cắt bỏ hoặc thắt cho cục u hoại tử tự rụng.
Triệu chứng: thấp đàm ngưng kết thủng khối đa phần sẽ kết lại thành khối đơn lẻ ít khi kết lại thành đám lớn to nhỏ không đồng đều khối thì mềm như bông khi đẩy vào thì di động da không đổi màu sinh trưởng từ từ chậm.
Pháp trị: kiện tỳ trừ thấp hoá đàm tán kết
Phương thuốc: Nghiệm phương
| Phục linh | 10g | Sinh địa hoàng | 15g | Thục địa hoàng | 15g | ||
| Chích hà thủ ô | 15g | Tục đoạn | 10g | Đổ trọng | 10g | Đương quy | 15g |
| Chỉ hạch | 10g | Bắc sài hồ | 10g | Thỏ ty tử | 15g | Tang bạch bì | 15g |
| Ích mẫu thảo | 10g | Đông qua bì | 30g | A giao sống | 10g. | ||
Sắc uống mỗi ngày một thang chia làm hai lần sáng tối.
+ Phương thuốc: Hóa Đờm Tiêu Hạch Phương (Trung Quốc Trung Y Bí Phương Đại Toàn)
Trần bì 12g Quất hạch 12g Tuyền phúc hoa 12g Đào nhân 12g Uất kim 10g Chi tử 12g Kê huyết đằng 9g Hạnh nhân 9g Ý dĩ 9g Hương phụ 9g Đan bì 8g Nam tinh 8g Thiên trúc hoàng 8g
Sắc uống ngày một thang.
Trường hợp mọc nhiều cả chân tay gia chế Bán hạ, Thiên trúc hoàng đều 9g, Bạch giới tử 3g, La bạc tử 4,5g.
Ngoài ra dùng Bạch giới tử lượng vừa đủ, giã nát đắp ngoài
Người mệt mỏi dùng thêm Tứ Quân Tử Thang.
+Phương thuốc: Miết Giáp Tiêu Lựu Phương (Trung Quốc Trung Y Bí Phương Đại Toàn)
Huyền sâm 12g Mẫu lệ 30g Xương bối 9g Miết giáp 9g Mộc hương 9g Côn bố 9g Hải tảo 9g Uất kim 9g Hạ khô thảo 9g Bán liên chi 15g Bạch hoa xà 15g Đan sâm 15g. Chế thành cao, mỗi viên 0,25g mỗi lần 2 viên, ngày uống 3 lần, liệu trình 1 tháng, có thể uống thuốc 3 liệu trình.
+ Tiêu Lựu Nhị Phản Cao (Ngoại Khoa Đại Thành): Cam toại, Nguyên hoa, Đại kích, Cam thảo, lượng bằng nhau tán bột mịn, trộn dấm và nước gừng đắp.
Nếu u to hoặc mọc ở mặt làm ảnh hưởng mỹ quan và hoạt động nên cắt bỏ hoặc thắt cho cục u hoại tử tự rụng.
+Phương thuốc trung dược gia vị tử long hoàn hợp tuỳ chứng thang tể (Phù chính Ức Đàm Thang)
Bạch quan nhân 30g xuyên hậu phác 15g chế cam toại 20g hồng nha đại triều 15g bạch giới tử 15g
Lấy nội tiêu tán bài tiết làm mục đích điều trị bệnh này có thể đã thuyên giảm hoàn toàn . Nghiên cưu điều trị trên 65 bệnh nhân thì 51 bệnh nhân có kết quả tốt 10 bệnh nhân có chuyển biến rõ rệt 4 bệnh nhân không có kết quả gì đạt tỷ lệ 93,55%.
Châm cứu trong điều trị u xơ thần kinh mục đích trước mắt để dự phòng hoặc để điều chỉnh bệnh biến trong khi điều trị y học chủ yếu tập trung vào thay đổi bệnh biến trong thời gian mới phát bệnh thời kì đầu. Kèm theo điều trị các chứng thời kì bệnh mới phát nhưng ở đây không thể sử dụng để thành phương pháp trị liệu thường quy thường được vận dụng để hỗ trợ cho các phương pháp điều trị khác tuy không thể Hỗ trợ cải thiện sức khỏe, góp phần chăm sóc sức khỏe toàn diện nhưng cũng tạo nên hiệu quả điều trị rất tốt làm giảm bớt được sự đau đớn của bệnh nhân.
Cứu pháp: lấy huyệt trung quản nội quan túc tam lý công tôn lấy các huyệt mộ của kinh vị phối với huyệt túc tam lý của dương minh kinh làm sơ thông vị khí dẫn vị khí hạ hành . Nội quan là huyệt lạc kinh thủ quyết âm và còn lấy âm duy giao hội huyệt tuyên thông thượng trung nhị tiêu khí cơ , huyệt công tôn của túc thái âm tỳ kinh là giao hội huyệt của xung mạch điều hoà khí của trung tiêu và xung mạch các huyệt trên khi cùng dùng có thể sơ khí hoà vị thăng thanh giáng trọc bình can giáng nghịch. Bệnh nhân sắc mặt tươi nhuận tinh thần chuyển biến tốt mỗi ngày ăn uống được ngon miệng hơn thức ăn dần dần đình lại ở vị quản có thể thu nạp dưỡng chất của ẩm thực gia giảm lượng thể dịch nhập vào tiếp tục các phương pháp châm cùng với bài thuốc . Lấy huyệt kiên ngung tý nhu thủ ngũ lý khúc trì thủ tam lí. Châm cứu thượng liêm hạ liêm hợp cốc để hoãn giải hai chi trên mất lực tê bì.
U xơ thần kinh là một bệnh phức tạp. Việc điều trị cần nhắm đến nhiều hệ cơ quan khác nhau trong cơ thể. Thăm khám ở trẻ em nên được tiến hành để tìm kiếm những dấu hiệu của sự phát triển bất thương. Người lớn cần được sàng lọc định kì để phát hiện ung thư hóa.
Điều trị ở trẻ nhỏ bao gồm:
* Đánh giá khả năng học tập
* Đánh giá rối loạn tăng động giảm chú ý
* Chỉnh hình để điều trị dị tật về xương hoặc cong vẹo cột sống
* Tất cả bệnh nhân nên được khám hệ thần kinh và khám mắt hàng năm.
Những khối u có thể được điều trị bằng một số phương pháp như:
* Cắt bỏ các khối u ác tính qua nội soi
* Phẫu thuật cắt bỏ những khối u ảnh hưởng đến các dây thần kinh
* Xạ trị
* Hóa trị
********************
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH