I. ĐẠI CƯƠNG:
Gan là một hàng rào bảo vệ cơ thể để chống lại các yếu tố độc hại xâm nhập qua đường tiêu hóa, làm giảm độc tính và thải trừ một số chất được tạo ra trong quá trình chuyển hóa của cơ thể.
Tăng hay giảm men gan đều là những báo hiệu bất thường sinh hóa trong cơ thể, liên quan với mức độ tổn thương tế bào gan.
Men gan là các protein do gan tiết ra, có tác dụng xúc tác các phản ứng hóa học trong cơ thể. Bình thường các men này nằm trong tế bào gan và một số cơ quan khác. Khi có tổn thương gan các men này tràn vào máu, làm tăng nồng độ trong máu, báo hiệu có nguy cơ bệnh gan. Có nhiều loại men gan, trong đó các men gan thường được khảo sát nhất là: GOT, GPT là 2 enzym trao đổi amin (transaminase), GOT (glutamat Oxaloacetat ) Transaminase) và GPT (Glutamatpyruvattransaminase)
Trị số men gan bình thường khi GOT:20 - 40 UI/L, GPT: 20 - 40 UI/L
Nguyên nhân Tăng men gan do Viêm gan virut cấp: GOT, GPT đều tăng rất cao so với bình thường (có thể > 1000U/l), Viêm gan do nhiễm độc có thể tăng gấp 100 lần vo với bình thường. Đặc biệt tăng rất cao trong nhiễm độc rượu cấp có mê sảng, morphin hoặc nhiễm độc chất độc hóa học, Tắc mật cấp do sỏi gây tổn thương gan, GOT tăng khoảng 7 - 8 lần so với bình thường, gặp ở người bị viêm gan do rượu, viêm gan mạn, xơ gan do rượu, viêm gan tự miễn, gan nhiễm mỡ do rượu và các nguyên nhân khác, trường hợp vàng da tắc mật thì GOT, GPT tăng nhẹ khoảng 3 lần so với bình thường. GOT còn tăng trong nhồi máu cơ tim cấp và trong các bệnh về cơ, nhưng GPT bình thường. Ngoài ra GOT, GPT tăng nhẹ còn gặp trong một số trường hợp có điều trị như dùng quá liều acetaminophen, thuốc tránh thai, chống đông máu…
Thường khi men gan tăng rất cao mới hoặc do triệu chứng kèm theo của nguyên nhân gay bệnh mới biểu hiện ra như: vàng da, mệt mỏi, ăn kém, mạn sườn đầy tức, tiêu hóa kém,…
Khi phát hiện có men gan bất thường cần tìm nguyên nhân, yếu tố nguy cơ như: viêm gan siêu vi B và C, truyền máu, ma túy, yếu tố nghề nghiệp, gia đình có người bệnh gan, đã và đang dùng thuốc, nghiện rượu, rối loạn chuyển hóa lipid... Sau đó loại bỏ yếu tố nguy cơ nếu có như bỏ rượu, giảm cân, ngưng thuốc... Nếu không tìm được nguyên nhân nên xem xét chỉ định sinh thiết ganchẩn đoán bệnh, mức độ nghiêm trọng của tổn thương gan, lập kế hoạch điều trị, đánh giá hiệu quả của điều trị, tiên lượng bệnh...
Với các triệu chứng biểu hiện rõ rệt do men gan tăng cao trong các bệnh về gan, y học cổ truyền thường xếp vào các chứng hoàng đản (vàng da), hiếp thống (mạn sườn đầy tức), hư lao (mệt mỏi, ăn kém, tiêu hóa kém)…
II . ĐIỀU TRỊ
1. Thấp nhiệt
Triệu chứng: miệng đắng, chán ăn, bụng đầy trướng, miệng khô nhớt, đau nhiều vùng gan, da vàng xạm, tiểu tiện vàng, lưỡi đỏ rêu vàng mạch huyền.
Phép chữa: Thanh nhiệt trừ thấp
Bài thuốc: Nhân trần ngũ linh
| Tăng men gan thấp nhiệt | Phục linh | 12g | Quế chi | 6g | Trạch tả | 12g | |
| Nhân trần | 20g | Trư linh | 8g | Bạch truật | 12g | ||
Nếu bệnh nhân chán ăn, người mệt mỏi, đại tiện phân máu thì gia thêm bạch truật, đảng sâm mỗi thứ
Nếu lợm giọng, buồn nôn thì gia thêm trần bì, bán hạ chế 10g.
Nếu viêm gan mạn do virus nên gia thêm diệp hạ châu 50g để ức chế virus viêm gan B.
Nếu viêm gan mạn do bệnh tự miễn thì tăng liều bạch truật, đương quy, đảng sâm, cam thảo bắc lên 20- 30g.
Nếu viêm gan mạn tính do dùng thuốc hay rượu thì tăng liều cam thảo bắc, bạch truật lên 20-30g.
2. Can uất tỳ hư
Triệu chứng: đau tức nặng vùng hông sườn phải, miệng đắng, ăn kém, người mệt mỏi, đại tiện phân nhão, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền.
Phép chữa: Sơ can kiện tỳ
Bài thuốc: Sài hồ sơ can thang gia giảm
| Tăng men gan can uất tỳ hư | Đại táo | 10g | Xuyên khung | 8g | Chỉ thực | 6g | |
| Sài hồ | 12g | Cam thảo bắc | 6g | Hậu phác | 6g | Đương quy | 10g |
| Bạch thược | 8g | ||||||
Nếu cảm giác đau tức nặng vùng gan làm bệnh nhân khó chịu nên tăng thêm liều bạch thược, cam thảo 12g, xuyên khung 10g, chỉ thực 10g, hậu phác 10g.
Nếu bệnh nhân bị viêm gan mạn tính do các bệnh tự miễn tăng liều bạch thược, cam thảo bắc lên 20- 30g.
Nếu viêm gan mạn do virus nên gia thêm diệp hạ minh châu (chó đẻ răng cưa) 50g để ức chế men ADN polymerase của virus viêm gan B; tăng đương quy, đại táo lên 20g.
3. Can âm hư
Thường gặp trong viêm gan tồn tại hoặc giai đoạn thuyên giảm sau viêm gan mạn tính tiến triển. Triệu chứng gồm có: hồi hộp, ngủ ít, lòng bàn tay bàn chân nóng, sốt âm ỉ 37o5 đến 38o, khát nước, họng khô hay gắt gỏng, lưỡi đỏ, táo bón, nước tiểu vàng, mạch huyền tế sác.
Phép chữa: Tư dưỡng can âm
Nhất quán tiễn gia giảm
| Tăng men gan can âm hư | Mạch môn | 12g | Kỷ tử | 12g | Hà thủ ô đỏ chế | 12g | |
| Sa sâm | 12g | Nữ trinh tử | 12g | Sinh địa | 12g | Bạch thược | 12g |
Nếu viêm gan mạn tính do virus nên tăng liều bạch thược lên 20g, kỷ tử 30g; thêm diệp hạ minh châu 50g.
Nếu viêm gan mạn tính do rượu nên tăng liều kỷ tử lên 30g.
4. Kinh nghiệm
Ngoài ra theo kinh nghiệm của một số danh y thường dùng bài thuốc tam thảo thang để điều trị tăng men gan khá hiệu quả:
| Tăng men gan kinh nghiệm | Bạch hoa sà thiệt thảo | 15g | Cam thảo | 12g | Hạ khô thảo | 15g | |
| ngũ vị tử | 12g | ||||||
Trên cơ sở bài thuốc trên tùy vào chứng trạng mà ta gia giảm.
Chế độ ăn kiêng kị
Kiêng uống rượu bia, thuốc lá, dừng uống các thuốc có độc cho gan, Ăn đều đặn và không bỏ bất kỳ bữa ăn nào. Giảm tiêu thụ các loại thực phẩm tinh chế. Tăng lượng rau quả tươi. Tránh thực phẩm chế biến và đóng hộp, thức ăn nhanh như bánh pizza, bánh mì kẹp thịt, khoai tây chiên và bánh kem xốp. Tránh thức ăn chiên, chất béo bão hòa, nước uống có gas.
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH