- Đây là một bệnh phổ biến nhất trong các bệnh tâm căn (nhóm bệnh tổn thương chức năng do tác động của những sang chấn tâm lý lên những nhân cách, những cấu trúc đặc biệt trong những điều kiện cụ thể, môi trường không thuận lợi).
- Chiếm 60% bệnh tâm căn, thường gặp ở người lao động trí óc nhiều hơn ở chân tay, ở thành thị lớn hơn ở nông thôn, nam nhiều hơn nữ, tuổi thường gặp 20 - 50 tuổi.
- Trước đây gọi là suy nhược thần kinh hay loại thần kinh suy nhược do tác giả Mỹ Beard đưa ra 1979. Ông quan niệm rằng đó là hậu quả của nền đại công nghiệp.
Thường là nhiều sang chấn tích lại, cường độ thường trường diễn tác động theo kiểu ngấm sang chấn, làm cho người bị sang chấn luôn ở trạng thái lo âu, áy náy, căng thẳng nội tâm. Trạng thái đó không tìm ra được phương hướng giải quyết, tức là người bệnh luôn ở trạng thái tự kiềm chế, ức chế (lúc đầu còn bù trừ, nhưng về sau do một yếu tố không thuận lợi, bệnh phát sinh).
Suy nhược thần kinh phải có stress tâm lý, nếu không chỉ là hội chứng suy nhược.
Theo Paplov, thường gặp ở loại hình trung gian yếu hay loại mạnh không thăng bằng, tính cách lặn vào trong (introvertre), thường luôn luôn trật tự, ngăn nắp, ít xã giao, luôn thận trọng, hay tự kiểm tra mình, hay lo xa nghĩ kỹ.
Đóng vai trò khởi tác phương thức tác động:
- Khởi tác thúc đẩy, đẩy giai đoạn bù trừ đến mất bù trừ.
- Làm suy yếu, yếu tố cơ thể và hoạt động thần kinh cao cấp, tạo điều kiện cho stress tác dụng gây bệnh. Ví dụ như: vợ chồng ly hôn, đột nhiên bệnh nhân bị sốt xuất huyết rồi xuất hiện thần kinh suy nhược. Cần hiểu nguyên nhân do stress hay do sót xuất huyết.
- Bệnh mạn tính, bệnh nhiễm độc nghề nghiệp, trạng thái suy dinh dưỡng, chấn thương sau các bệnh cấp tính.
Bản chất biểu hiện một số suy yếu về quá trình ức chế, tức là bệnh nhân ở trạng thái hưng phấn lan tỏa. Biểu hiện: bệnh nhân dễ cáu kỉnh, dễ nhạy cảm với các kích thích, thông thường khó tập trung, khó nhớ.
Bệnh nhân có cảm giác căng hơn là đau dữ dội, căng đau lan tỏa hơn là đau khu trú, căng đau bề nông hơn là đau bể sâu, đau luôn thay đổi, phụ thuộc vào trạng thái cảm xúc (khác u não: đau dữ dội khu trú, chiều sâu, thuốc giảm đau không đỡ).
- Ít ngủ: do trạng thái kích thích suy nhược, càng không ngủ thì càng hưng phấn lan tỏa. Giấc ngủ nông dễ mộng, tần số mộng tăng và phần nhiều là ác mộng (làm tiêu hao năng lượng lớn).
- Ngủ nhiều: vì trạng thái trên kéo dài gây suy yếu cả trạng thái hưng phấn lan tỏa. Bệnh nhân mộng nhiều phần nhiều là ác mộng. Bệnh nhân ngủ dễ nhưng mệt mỏi.
- Theo dõi giấc ngủ bằng cách ghi điện tim, điện não, vận động nhãn cầu.
Hoa mắt, chóng mặt, nóng lạnh, đau buốt. Rối loạn trên gặp nhiều và thường thay đổi theo trạng thái tâm lý vì bệnh nhân luôn ở trong trạng thái dễ nhạy cảm và phần nào cũng dễ bị ám thị.
- Tim mạch: hồi hộp, đau vùng ngực, nhịp nhanh, có thể do tâm thu.
- Tiêu hóa: cảm giác buồn nôn, nôn, ăn không ngon, trướng bụng, đầy hơi, táo bón.
- Sinh dục, tiết niệu:
+ Nam: bất lực sinh dục.
+ Nữ: rối loạn kinh nguyệt.
Đó chỉ là những rối loạn chức năng. Nếu là thực thể thì lại là bệnh cơ thể tâm sinh (bệnh cơ thể xảy ra sau một stress tâm lý).
- Rối loạn cảm xúc: khí sắc trầm, dễ mủi lòng, dễ xúc động (trạng thái trầm cảm nhẹ).
- Lo: là một triệu chứng của tất cả các bệnh tâm căn, càng lo âu thì bệnh càng tiến triển nặng. Nếu nó nổi bật thành hội chứng thì sẽ chẩn đoán là bệnh lo âu tâm can.
- Tiêu chuẩn khác: khó chú ý chủ động, khó tập trung, khó nhớ.
Giảm đau (đau đầu, đau lưng...) bằng thuốc, châm cứu xoa bóp, lý liệu pháp, ám thị...
- Mất ngủ: dùng thuốc ngủ.
- Lo âu: thuốc trấn tĩnh, giảm lo âu.
- Chống trầm cảm (bệnh nhân có hội chứng suy nhược: seduxen), giảm đau, gây ngủ, giảm lo âu, trấn tĩnh.
- Chủ yếu là biện pháp tâm lý:
- Loại trừ được stress.
+ Tăng khả năng phản ứng.
+ Tạo ra trạng thái tâm lý ổn định thoải mái (thư giãn, luyện tập, tọa đàm tâm lý).
- Bồi dưỡng nhân cách cho bệnh nhân, làm cho bệnh nhân vũng vàng chống đỡ stress, liệu pháp gia đình, tọa đàm tâm lý, tâm lý nhóm, tâm lý tác phong.
- Loại trừ bệnh cơ thể.
- Bồi dưỡng cơ thể bằng chế độ ăn uống, làm việc, nghỉ ngơi.
- Loại trừ bệnh nguyên.
- Loại trừ tác động của stress.
- Giáo dục từ nhỏ do loại trừ những nhân cách mạnh.
- Tạo một tâm lý hoàn toàn thoải mới, tạo được một cơ thể lành mạnh, khỏe mạnh.
Quá trình nội ức chế bị suy yếu đầu tiên nên quá trình hưng phấn được tăng cường (thể cường).
- Tình hình thay đổi, dễ cáu gắt.
- Nhạy cảm với các kích thích bên trong cơ thể, đau đầu, ù tai, hoa mắt, đau họng, tức ngực, đau lưng, cảm giác kiến bò.
- Rối loạn thần kinh vật: tê chân tay, ra nhiều mồ hôi, ăn uống khó tiêu, buồn nôn, táo bón, mặt lúc đỏ lúc tái, tức ngực, hồi hộp khó thở, đái đêm, di mộng tinh, kinh nguyệt không đều, chân tay run.
- Mất ngủ.
- Nằm mộng.
Là giai đoạn hưng phấn bắt đầu suy yếu (thể trung gian);
- Không Ổn định về nhiều mặt: có lúc còn khỏe, có lúc mệt mỏi, có lúc vui, có lúc buồn; hiệu suất công tác lúc tăng, lúc giảm; giải quyết công việc lúc quyết đoán, lúc do dự; lúc bắt tay vào làm việc thì rất nhiệt tình, về sau mau chốn, dẫn tới bỏ việc.
- Khó tập trung tư tưởng, trí nhớ kém.
- Rối loạn thần kinh thực vật rõ hơn: ăn uống không tiêu, ra nhiều mồ hôi, hồi hộp khó thở, xuất tinh sớm, tình dục suy yếu.
- Mất ngủ nhiều.
- Mẫn cảm với những kích thích trong ngoài cơ thể, đau dẫu, hoa mắt, đau lưng.
- Lo lắng bệnh tật, hay suy nghĩ đến sức khỏe bản thân, nên tích cực điều trị.
Là giai đoạn cả ức chế và hưng phấn đều giảm.
- Tất cả các kích thích đối với cơ thể đều mãnh liệt, làm cho xuất hiện trong vỏ não hiện tượng ức chế bảo vệ, uể oải, mệt nhọc, không thích làm việc gì, thích nằm nhưng nằm không hết mệt, hiệu suất công tác giảm, mất hứng thú với công việc, thường buồn rầu chán nản.
- Trí nhớ giảm, mất ngủ tăng, rối loạn thần kinh thực vật rõ.
- Gầy yếu lo lắng, thường cho mình mắc bệnh này, bệnh khác.
- Tâm căn suy nhược là một bệnh được miêu tả trong phạm vi nhiều chứng bệnh của y học cổ truyền: kinh qúy, chính xung, kiện vong, đầu thống, di tinh, thất miên...
- Nguyên nhân: sang chấn tinh thần, lo nghĩ căng thẳng quá độ, cơ địa thần kinh yếu (tiên thiên không đầy đủ) dẫn tới công năng (tình, khí, thần) của các tạng phủ là tâm, can, tỳ, thận bị rôĩ loạn.
Phân loại thể bệnh và cách chữa bệnh của y học cổ truyền cũng gần giống các giai đoạn rối loạn thần kinh chức năng, cách chữa bệnh chủ yếu là dùng tâm lý liệu pháp và khôi phục lại quá trình ức chế vỏ não của y học hiện đại.
Tương ứng với các giai đoạn hưng phấn tăng và do sang chấn tập trung gây bệnh.
a. Triệu chứng: nhức đầu vùng đỉnh và thái dương, nhức từng cơn, khó ngủ, hay thức giấc, hay cáu giận, buồn bực, thở dài, đầy tức hai mạng sườn, bụng trướng, đầy hơi, có thể ợ hơi, biếng ăn, mạch huyền.
b. Pháp: sơ can, lý khí, giải uất, an thần.
Bài thuốc sắc:
- Kinh nghiệm
| Câu đằng | 12g | Tơ hồng | 8g |
| Cúc hoa | 8g | Hương phụ | 8g |
| Thảo quyết minh | 12g | Chỉ xác | 8g |
| Cam thảo dây | 12g | Uất kim | 8g |
- Cổ phương
+ Bài Tiêu giao thang gia giảm:
| Sài hồ | 12g | Thanh bì | 8g |
| Chỉ xác | 8g | Hoàng cầm | 12g |
| Cam thảo | 6g | Đại táo | 8g |
| Bạch linh | 12g | Bạc hà | 8g |
| Đại táo | 12g | Bạch truật | 12g |
| Uất kim | 8g | Bạch thược | lg |
| Hương phụ | 8g |
+ Bài Lý khí giải uất thang:
| Hương phụ | 12g | Chỉ xác | 8g |
| Uất kim | 12g | Bạch linh | 12g |
| Bạch truật | 12g |
Tương ứng với giai đoạn ức chế thần kinh, chia làm mấy thể sau:
Tương ứng với giai đoạn ức chế giảm, hưng phấn tăng.
a. Triệu chứng: hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, ù tai, hay quên, hồi hộp, hay động, vui buồn thất thường, ít ngủ, hay mê, miệng họng khô, người hay bừng nóng, nước tiểu đỏ, mạch huyền tế sác.
b. Pháp: tư âm giáng hỏa, bình can tiềm dương, an thần.
c. Bài thuốc:
- Kinh nghiệm:
| Kỷ tử | 12g | Cúc hoa | 18g |
| Sa sâm | 12g | Câu đằng | 16g |
| Thạch hộc | 12g | Long cốt | 16g |
| Mạch môn | 12g | Táo nhân | 8g |
| Địa cốt bì | 8g | Hạ khô thảo | 8g |
| Trạch tả | 12g | Mẫu lệ | 12g |
- Cổ phương
+ Ký cúc địa hoàng thang gia câu đằng, sa sâm, mạch môn, táo nhân, bá tử nhân.
+ Chu sa an thần hoàn gia giảm.
| Sinh địa | Đương quy |
| Bạch thược | Mạch môn |
| Chu sa | Cam thảo |
| Hoàng liên | Táo nhân |
| Phục linh |
• Nếu tinh thần hoảng hốt, hay xúc động gia cam thảo.
• Hoa mắt, chóng mặt, hồi hộp gia mẫu lệ 12g, chân châu mẫu 40g.
+ Lục vị gia ngũ vị tử, táo nhân, thạch hộc, hoàng liên.
+ Điều trị thận âm hư gây hội chứng tâm thận bất giao, mất ngủ, hồi hộp, nhức trong xương, đau lưng, di tinh, ù tai, hay quên.
Nặng về ức chế giảm, ít vì hưng phấn tăng (nặng về triệu chứng của thận âm, can huyết, tâm âm hư, ít triệu chứng về dương xung).
a. Triệu chứng: đau lưng, ù tai, ít ngủ, nhức đầu, tiểu tiện trong, đại tiện ít, miệng khô, mạch tế.
b. Pháp: bổ thận âm, bổ can huyết, an thần, cố tinh.
Có thể thêm một số thuốc trợ dương: thỏ ty tử, ba kích, tục đoạn, cẩu tích...
c. Bài thuốc:
- Kinh nghiệm:
| Thục địa | 12g | Khiếm thực | 8g |
| Kỷ tử | 12g | Kim anh tử | 8g |
| Hoàng tinh | 12g | Thỏ ty tử | 8g |
| Hà thủ ô | 12g | Tục đoạn | 12g |
| Táo nhân | 8g | Ba kích | 8g |
| Bá tử nhân | 8g | Long nhãn | 8g |
- Cổ phương
+ Tả quy hoàn gia giảm (không có nội nhiệt):
| Thục địa | 12g | Lộc giác giao | 12g |
| Hoài sơn | 12g | Ngưu tất | 12g |
| Sơn thù | 8g | Quy bản | 12g |
| Thỏ ty tử | 12g | Táo nhân | 8g |
| Kỷ tử | 12g | Bá tử nhân | 8g |
+ Lục vị quy thược gia giảm:
| Thục địa | 12g | Bạch thược | 8g |
| Kim anh | 12g | Hoài sơn | 8g |
| Đương quy | 8g | Khiếm thực | 12g |
| Sơn thù | 12g | Táo nhân | 8g |
| Trần bi | 8g | Bá tử nhân | 8g |
| Phục linh | 8g | Liên nhục | 12g |
| Phụ tử chế | 4g |
Châm cứu: như trên
Ức chế thần kinh giảm, suy nhược, ăn kém.
a. Triệu chứng: ngủ ít, kém ăn, sút cân, người mệt mỏi, hai mắt thâm quầng, hồi hộp, ít nhức đầu, rêu lưỡi trắng, mạch nhu tế hoãn.
b. Pháp: dưỡng tâm kiện tỳ (kiện tỳ an thần).
c. Bài thuốc:
- Kinh nghiệm:
| Bạch truật | 12g | Đẳng sâm | 12g |
| Hoài sơn | 12g | Ý dĩ | 12g |
| Liên nhục | 12g | Long nhãn | 8g |
| Táo nhân | 8g | Bá tử nhân | 8g |
| Kỷ tử | 12g | Đỗ đen sao | 12g |
Cổ phương: dùng bài Quy tỳ thang:
b. Châm cứu: châm bổ tỳ du, vị du, nội quan, thần môn, tam âm giao.
a. Triệu chứng:
Sắc mặt trắng, tình thần ủy mị, gối mỏi, di tinh, liệt dương, sợ lạnh, lưng và chân tay lạnh, ngủ ít, tiểu tiện trong dài nhiều lần, lưỡi đạm nhạt, mạch tế vô lực.
b. Pháp: ôn thận dương, bổ thận âm, an thần, cố tinh.
c. Bài thuốc:
- Kinh nghiệm:
| Thục địa | 12g | Nhục quế | 8g |
| Kim anh | 12g | Hoàng tình | 12g |
| Ba kích | 12g | Khiếm thực | 12g |
| Kỷ tử | 12g | Thỏ ty tử | 12g |
| Táo nhân | 8g | Phụ tử | 4g |
| Tục đoạn | 12g | Liên nhục | 12g |
- Cổ phương
+ Thận khí hoàn gia giảm:
| Thục địa | 12g | Táo nhân | 8g |
| Hoài sơn | 8g | Viễn chí | 6g |
| Sơn thù | 12g | Kim anh | 12g |
| Phục linh | 8g | Khiếm thực | 12g |
| Trạch tả | 8g | Ba kích | 12g |
| Đan bì | 4g | Thỏ ty tử | 12g |
| Phụ quế | 8g | Đại táo | 12g |
| Nhục quế | 4g |
+ Hữu quy hoàn:
| Thục địa | 12g | Đỗ trọng | 8g |
| Sơn thù | 8g | Phụ tử chê | 8g |
| Sơn dược | 12g | Nhục quế | 4g |
| Kỷ tử | 12g | Táo nhân | 8g |
| Cao ban long | 12g | Viễn chí | 8g |
d. Châm cứu:
Cứu: quan nguyên, khí hải, thận du, mệnh môn, tam âm giao.
Bổ: nội quan, thần môn.
Chú ý: tác động tâm lý sau khi các triệu chứng đau, củng cố kết quả bằng bố trí công tác thích hợp, dùng thuốc bột, thuốc viên một thời gian nhằm củng cố quá trình ức chế. Thường sử dụng bài Lục vị hoàn, hướng dẫn bệnh nhân một Số phương pháp chữa trị, xoa bóp, khí công, dưỡng sinh, thể dục...
Để được tư vấn về bệnh và cách điều trị bạn vui lòng gọi: 18006834 (miễn cước gọi).
Theo Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH