Phù thận

Chế độ ăn uống kiêng kị tốt cho người phù thận

Hết sỏi thận chỉ sau 2 tuần uống thuốc

Đại cương

Phù là tình trạng ứ nước ở khoang gian bào, do nhiều nguyên nhân khác nhau. Phù là triệu chứng lâm sàng hay gặp và xuất hiện sớm trong bệnh cầu thận.

Phù do thận có đặc điểm là xuất hiện đầu tiên ở mi mắt, nặng mặt rồi mới phù toàn thân. Phù nặng hơn vào buổi sáng, phù trắng, mềm, ấn lõm, tăng lên khi ăn mặn và giảm khi ăn nhạt. Một số bệnh thận không có phù, phù chỉ xuất hiện khi có suy thận nặng hoặc suy tim do tăng huyết áp… Trong hội chứng thận hư thì phù tiến triển nhanh và nặng, phù to, tăng cân nhiều gây cảm giác khó chịu: mệt mỏi, không muốn đi lại, buồn nôn, nôn, đi lỏng, đái ít, xuất hiện tình trạng bụng ậm ạch khó tiêu, nặng bụng, căng tức khó thở, tức thở khi nằm do kèm tràn dịch ổ bụng (bụng cổ trướng không có tuần hoàn bàng hệ), tràn dịch màmg phổi, màng tim, màng tinh hoàn.

Viêm cầu thận cấp hoặc mạn thì phù mức độ nhẹ, kín đáo, nhiều trường hợp bệnh nhân không biết bị phù từ bao giờ kèm  theo những triệu chứng tản mãn như mệt mỏi, đau âm  ỉ vùng thắt lưng, ăn không ngon, không ảnh hưởng đến thể lực. Triệu chứng nổi bật của viêm cầu thận cấp là đái máu, tăng huyết áp, có thể đái ít hoặc vô niệu. Bệnh thường xảy ra sau 1 nhiễm khuẩn cấp tính ở họng do liên cầu, do lupus ban đỏ hệ thống, hoặc quá mẫn với 1 số thuốc… Nếu không được điều trị kịp thời, đúng đắn bệnh nhân có thể tử vong ngay do suy thận cấp hoặc tái phát nhiều lần lâu ngày dẫn đến viêm cầu thận mạn (ít đái máu hơn, có thiếu máu, tăng huyết áp), suy thận mạn...

I. Phù thận cấp tính

1. Do phong tà (phong thuỷ) gây phù thận

Thường gặp ở viêm cầu thận dị ứng do lạnh, do viêm nhiễm

Triệu chứng: phù mặt và nửa người trên, sau đó phù toàn người, thấy kèm theo biểu chứng như gai rét, sốt, rêu lưỡi trắng dầy, tiểu tiện ít mạch phù

Pháp trị: ôn bổ tỳ dương lợi niệu

Phù thận phong thuỷ Đ táo 12 cát căn 12 hành tăm 12
S tiền 16 gừng 2 B má đề 20 B truật 12
M hoàng 12 M thông 8 Q chi 6 TH cao 20

Châm cứu: ngoại quan, liệt khuyết, âm lăng tuyền, khí hải, túc tam lý, hợp cốc

2. Do thuỷ thấp gây phù thận

Hay gặp ở bệnh phù thận bán cấp

Triệu chứng: Phù toàn thân, đi giải ít, sốt nhẹ, rêu lưỡi trắng dầy, mạch trầm hoãn hoặc đới sác

Pháp trị: ôn thận tỳ dương

ngũ linh tán Tang bì 8 Đại phúc bì 8 Ngũ gia bì 8
Bạch truật 12-18 Quế chi 8 Mã đề 12 Bồ công anh 20
Khương bì 6 Trư linh 16 Trạch tả 12-20 Bạch linh 12-18
Trần Bì 8

Châm cứu: Quan nguyên, Khí hải, thận du, Túc tam lí, Tam âm giao, Ngoại quan, Liệt khuyết, Âm lăng tuyền, Khí hải, Túc tam lý, Hợp cốc

3. Do thấp nhiệt gây phù thận

Hay gặp ở bệnh viêu cầu thận cấp do mụn nhọt gây dị ứng nhiễm trùng

Triệu chứng: phù toàn thân, khát nước nhiều, nước tiểu đó ít

Pháp trị: Bình can tư âm lợi thuỷ

Mao căn 20 đăng tâm 4 L cối xay 20
Mã đề 30 Mộc thông 15 trúc diệp 8 linh 12
Cam thảo 4 Sinh địa 12 Thổ phục 20

Châm cứu: Khúc trì, Hợp cốc

II/ Phù thận mãn

1. Phù thận mãn thể tỳ dương hư

Triệu chứng: Phù ít không rõ ràng phù ở mí mắt, sắc mặt trắng xanh thở gấp, tay chân mỏi mệt, hay đầy bụng, phân nhão tiểu tiện, chất lưỡi bệt, có vết răng, chân tay lạnh mạch hoãn

Pháp trị: ôn tỳ lợi thấp

Bài thuốc: Thực tỳ ẩm, vị linh thang

Thực tỳ ẩm. Phù thận tỳ dương hư Bạch linh 16 C khương 8 Thảo quả 8
Chích thảo 4 Hậu phác 8 Phụ tử 8 S khương 3 lát
Mộc hương 8 đại phúc bì 8 B truật 12 Binh lang 4-12
Mộc qua 8 Trư linh 12-18 Trạch tả 12-20 Táo 3q
Quế chi

Châm cứu: Quan nguyên, Khí hải, Tỳ du, Tam âm giao, Túc tam lí

2. Phù thận mãn thể thận tỳ dương hư

Triệu chứng: Phù không rõ ràng, phù ít, kéo dài (nhất là 2 mắt cá chân), bụng trướng, ỉa lỏng, nước tiểu ít, sắc mặt trắng xanh, lưỡi bệu, mệt mỏi, lưng mỏi, chân tay lạnh, sợ lạnh, mạch trầmtế.

Hoặc theo như HCB thì: thuỷ thũng đã lâu, đầu mặt chân tay toàn thân phù thũng, từ lưng trở xuống nặng hơn, tiểu tiện không lợi, sợ lạnh, chân tay mát, lưng lạnh ê mỏi vànặng, sáu bộ mạch đều trầm phục

Pháp: Ôn dương lợi thuỷ

Chân vũ thang- phù thận tỳ thận dương hư Phụ tử 8 Bạch linh 12 B truật 16
S khương 12 B thược 12 Trạch tả 12 Xa tiền tử 12
Trư linh 8 Nhục quế 4 Thổ phục 16 Mã đề 12
Tỳ giải 16

Châm cứu: Quan nguyên, Khí hải, Tỳ du, Tam âm giao, Túc tam lí

Sau khi hết phù phải tiếp tục cho uống thuốc bổ tì, bổ thận phối hợp với các thuốc lợi thấp, dùng Bài "sâm linh bạch truật tán" "tế sinh thận khí hoàn" dùng liên tục 3-6 tháng bằng định lượng protein trong nước tiểu

3. Phù thận mãn thể âm hư dương xung

Triệu chứng: phù ít, đau đầu, chóng mặt, hồi hộp, miệng khát, môi đỏ, họng khô, chất lưỡi đỏ, mạch huyền sác. Hay gặp ở người phù thận mãn kèm cao huyết áp

Pháp: bình can tư âm,lợi thuỷ

Phù thận âm hư dương xung Hoài sơn 15 Đan bì 10 Bạch linh 10
Trạch tả 10 Sơn thù 15 Kỉ tử 12 Cúc hoa 12
Qui đầu 12 B thược 12 Ngưu tất 12 Thục 30
Xa tiền tử 16 Đan sâm 12 T kí sinh 12

Thaythuoccuaban.com

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH SÁCH CÁC BỆNH

Bệnh hô hấp

Bệnh gan mật

Bệnh thần kinh

Bệnh tiêu hóa

Bệnh tiết niêu

Bệnh tim mạch

Bệnh hạch tuyến

Bệnh hầu họng

Bệnh mắt

Bệnh tai

Bệnh trẻ em

Bệnh phụ nữ

Bệnh Nam khoa

Bệnh ngoài da

Bệnh ung thư

Bệnh cơ xương khớp

Bệnh khi có thai

Bệnh phổi

Bệnh răng miệng

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH