NIÊM MẠC TỬ CUNG DÀY

đã thuyên giảm niêm mạc tử cung dày gây hiếm muộn

Chế độ ăn uống sinh hoạt khi bị tắc vòi trứng

Nói chuyện trực tiếp với thầy thuốc

I. Đại cương

Tử cung là một trong những cơ quan sinh sản chính của phụ nữ. Theo cấu trúc giải phẫu, nhìn từ ngoài vào trong thành tử cung chia thành 3 lớp: lớp vỏ ngoài, lớp cơ, và lớp niêm mạc ở trong cùng, vì vậy lớp niêm mạc tử cung còn gọi là lớp nội mạc tử cung. Bình thường niêm mạc tử cung dày khoảng 2- 4 mm khi mới hành kinh xong, sau đó niêm mạc tử cung dày lên dần, đến khoảng nửa sau chu kì kinh nguyệt khoảng 6-8mm. Khi niêm mạc tử cung vượt quá độ dày trên gọi là dày niêm mạc tử cung, được chẩn đoán bằng triệu chứng lâm sàng kết hợp siêu âm, nội soi tử cung, hoặc sinh thiết làm giải phẫu bệnh. Các triệu chứng đi kèm làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người phụ nữ như rong kinh, rong huyết , thiếu máu, rối loạn kinh nguyệt…Với những thay đổi của nội tiết tố, làm cho lớp niêm mạc tử cung biến đổi dày bất thường, cũng là yếu tố ảnh hưởng đến sự thụ tinh là làm tổ của trứng do đó có thể gây vô sinh. Với trường hợp tăng sinh phức tạp, lớp niêm mạc dày lên dễ dẫn đến ung thư hóa, hoặc rong kinh rong huyết gây ra tình trạng mất máu cấp tính rất nguy hiểm, vì vậy cần làm sinh thiết để chẩn đoán loại trừ trường hợp ác tính để điều trị sớm.

Trong y học cổ truyền, tử cung là phủ kì hằng liên quan chặt chẽ đến hai mạch Nhâm, Xung. Xung Nhâm điều hòa, khí huyết thịnh thì kinh nguyệt hàng tháng đúng kì mà chảy xuống. Y học cổ truyền có tác dụng tốt với những trường hợp kinh nguyệt không đều, hoặc rong kinh, rong huyết không có diến biến cấp tính. (sách sản khoa đông y trường hv y dược học cổ truyền vn)

Niêm mạc tử cung dày xếp chứng rong kinh, rong huyết, huyết nhiệt, thấp nhiệt và khí uất.

II. Điều trị: (chứng rong kinh rong huyết trong sách sản khoa đông y trường hv y dược học cổ truyền vn)

Huyết nhiệt: Triệu chứng: Ngoài kì kinh ra huyết nhiều, hoặc dầm dề không cầm, máu huyết đỏ xẫm, người nóng khó chịu, khát nước. tinh thần hoảng hốt, đầu choáng, ngủ không ngon giấc, lưỡi đỏ khô, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt sác

Pháp: Thanh nhiệt lương huyết, chỉ huyết.

Phương: Thanh nhiệt cố kinh thang

Niêm mạc tử cung dày thể huyết nhiệt Quy bản 20g Tông lư 12g Hoàng cầm 8g
Mẫu lệ 12g Địa du 12g Chi tử 12g Địa cốt bì 12g
Ngẫu tiết 12g Cam thảo 4g

Thấp nhiệt:

Triệu chứng: băng huyết, rong huyết, máu ra nhiều, mầu đỏ đỏ tía mà hơi dính nhớt. nặng về thấp thì sắc mặt cáu vàng, mi mắt sưng híp, ngực bực tức. miệng dính nhớt đại tiện lỏng, rêu lưỡi trắng nhợt, mạch nhu hoạt. Nếu nặng về nhiệt thì mình nóng, miệng đắng, tâm phiền, bụng dưới cứng đau, đại tiện bí kết, tiểu vàng đỏ

Pháp: Thanh nhiệt táo thấp

Dày Niêm Mạc Tử Cung Thể thấp nhiệt Đương quy 12g Mạn kinh tử 8g Thương truật 10g
Khương hoạt 8g Thăng ma 8g Phòng phong 8g Hoàng kì 12g
Độc hoạt 6g Cam thảo 4g

Thiên về thấp: Điều kinh thăng dương trừ thấp thang

Thiên về nhiệt: Dùng hoàng liên giải độc thang

Khí uất:

Triệu chứng: Bỗng nhiên băng huyết, hoặc ra huyết dầm dề không dứt, mầu sắc bình thường, có huyết cục, bụng dưới trướng đau, đau lan ra sườn ngực, dễ cáu giận, hay thở dài, rêu lưới dày,

Dày niêm mạc tử cung thể khí uất Đương quy 12g Địa du 8g Bồ hoàng 8g
Thục địa 12g Hoàng kỳ 10g Nhân sâm 8g Xuyên khung 6g
Bạch thược 12g Hương phụ 12g Bạch truật 12g

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH SÁCH CÁC BỆNH

Bệnh hô hấp

Bệnh gan mật

Bệnh thần kinh

Bệnh tiêu hóa

Bệnh tiết niêu

Bệnh tim mạch

Bệnh hạch tuyến

Bệnh hầu họng

Bệnh mắt

Bệnh tai

Bệnh trẻ em

Bệnh phụ nữ

Bệnh Nam khoa

Bệnh ngoài da

Bệnh ung thư

Bệnh cơ xương khớp

Bệnh khi có thai

Bệnh phổi

Bệnh răng miệng

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH