Những thực phẩm nên và không nên ăn...???
Bệnh lậu là một bệnh lây qua đường tình dục thường gặp gây nên bởi vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae (Lậu cầu).
Lậu cầu rất yếu khi ra ngoài cơ thể, chết nhanh ở nhiệt độ thường, cũng như không thể sống trên bề mặt da của bàn tay, cánh tay, hay chân,... Vì thế bệnh lậu không lây qua những hình thức giao tiếp thông thường như bắt tay, ôm hôn … Tuy nhiên, lậu cầu cũng có thể lây qua vật dụng dùng chung. Ngược lại lậu cầu sống rất mãnh liệt ở môi trường ấm của cơ thể, cho nên quan hệ tình dục vẫn là cách lây bệnh chủ yếu. Nó có thể nhiễm vào dương vật, âm đạo, cổ tử cung, hậu môn, niệu đạo, hoặc họng. Lậu cầu có thể lây truyền từ mẹ sang con trong quá trình sinh gây viêm kết mạc do lậu cầu ở trẻ sơ sinh
Bệnh có 2 thể cấp tính và mạn tính biểu hiện ở nam và nữ khác nhau.
Các triệu chứng cấp tính ở nam giới thường rầm rộ. Sau thời gian ủ bệnh 2-6 ngày, bệnh nhân có biểu hiện ngứa ngáy,nóng rát niệu đạo, tiểu rắt, đau buốt khi đi tiểu, vuốt dọc dương vật có thể thấy mủ chảy ra, mủ đặc sánh có thể màu trắng hoặc vàng, mủ cũng có thể tự chảy ra hoặc hòa lẫn vào nước tiểu, sưng đỏ phù nề bao quy đầu; Sưng đau mào tinh hoàn, hay bị cường dương,đau rát khi dương vật cương lên, có khi tiểu ra máu. Toàn thân sốt, mệt mỏi, hạch bẹn có thể sưng đau. Nếu không điều trị sớm, bệnh tiến triển mạn tính: tiểu dắt, tiểu buốt, ít khi thấy tiểu mủ, đa số các trường hợp thấy có chất nhầy như nhựa chuối chảy ra ở niệu đạo vào sáng sớm, lúc ngủ dậy, khi đi tiểu. Các triệu chứng tăng lên khi lao động nặng, thức khuya, uống rượu bia…
Triệu chứng ở nữ giới không rõ rệt như nam giới, khó xác định thời gian ủ bệnh. Các triệu chứng có thể không có hoặc xuất hiện muộn: ngứa âm đạo, đau khi đi tiểu, có nhu cầu đi tiểu nhiều hơn bình thường, tiểu buốt dắt, khí hư nhiều dặc sánh, có màu vàng hoặc xanh, có mùi hôi, chảy máu giữa chu kỳ kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều, sưng đỏ hoặc đau âm hộ, đau âm ỉ ở bụng dưới, đau họng, sốt nhẹ, nôn mửa. Đa số bệnh chuyển sang giai đoạn mạn tính ngay từ đầu, có rất ít triệu chứng ngoài dấu hiệu ra khí hư màu vàng hoặc chỉ có giọt nhầy mủ lúc sáng sớm chưa đi tiểu gọi là dấu hiệu giọt ban mai giống với lậu mãn tính ở nam giới.
Ngoài bộ phận sinh dục còn gặp lậu ở một số vị trí khác như: họng, hầu (đau họng, ngứa họng, họng đỏ, viêmhọng mãn, có thể kèm giả mạc),hậu môn - trực tràng ( mót rặn, buồn đi ngoài liên tục, lúc đầu còn có phân sauđó chỉ ra chất nhày hoặc không), mắt (viêm kết mạc, giác mạc có mủ, mắt sưng nề), ...
Bệnh có thể gây xơ hóa, hẹp niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt, viêm tinh hoàn, viêm túi tinh ở nam, gây viêm âm hộ, viêm các tuyến vùng âm hộ, Viêm vùng chậu, viêm phần phụ (tử cung, vòi trứng, buồng trứng) ở nữ. Lậu ở phụ nữ có thai có thể gây sinh non, thai chết lưu, lây bệnh cho con trong quá trình sinh (lậu mắt có thể gây viêm kết mạc, mù lòa). Các biến chứng ở cả 2 giới bao gồm: Viêm kết mạc - giác mạc, Vô sinh, Viêm tiết niệu ngược dòng, viêm bàng quang, thận và bể thận, Nhiễm khuẩn huyết do lậu, Viêm ngoại tâm mạc, nội tâm mạc,Viêm gan, Viêm khớp...
Triệu chứng: ngứa ngáy,nóng rát niệu đạo, tiểu rắt, đau buốt khi đi tiểu, vuốt dọc dương vật có thể thấy mủ chảy ra, mủ đặc sánh có thể màu trắng hoặc vàng, mủ cũng có thể tự chảy ra hoặc hòa lẫn vào nước tiểu, sưng đỏ phù nề bao quy đầu; Sưng đau mào tinh hoàn, hay bị cường dương,đau rát khi dương vật cương lên, có khi tiểu ra máu.Toàn thân sốt, mệt mỏi, hạch bẹn có thể sưng đau. Lưỡi đỏ, rêu vàng nhờn mạch sác . Đây là thể bệnh thường gặp trong thời kỳ cấp tính
Lý: thấp nhiệt xâm nhập hạ tiêu
Pháp: thanh nhiệt trừ thấp
| Lậu thấp nhiệt | Ngưu tất | 12 | Trư linh | 8 | Diệp hạ châu | 16 | |
| Cam thảo | 4 | Hoàng bá | 12 | Ý dĩ | 20 | Mao căn | 50 |
| Sinh địa | 12 | Tỳ giải | 20 | Thổ phục | 16 | ||
| B công anh | 20 | ||||||
Triệu chứng: thường gặp ở bệnh lậu mãn tính, tiểu dắt, tiểu buốt, ít khi thấy tiểu mủ, đa số các trường hợp thấy có chất nhầy như nhựa chuối chảy ra ở niệu đạo vào sáng sớm, lúc ngủ dậy, khi đi tiểu phát đi phát lại nhiều lần, tăng lên khi lao động nặng, thức khuya, uống rượu bia
Pháp trị: Bổ âm trừ thấp nhiệt
| Bệnh Lậu mãn tính | Đan bì | 9 | Bạch linh | 9 | Sinh địa | 24 | |
| Trạch tả | 9 | Hoài sơn | 12 | Sơn thù | 12 | Ngưu tất | 12 |
| Tri mẫu | 8 | Hoàng bá | 12 | Tỳ giải | 16 | Mao căn | 40 |
| Ý dĩ | 20 | Diệp hạ châu | 16 | ||||
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH