HÔN MÊ GAN

1. Đại cương

Hôn mê gan là tình trạng bệnh lý làm cho người bệnh mất vận động tự chủ, mất trí tuệ, mất cảm giác hoàn toàn, nhưng còn thở, tim còn đập, các cơ quan bài tiết còn hoạt động. Bệnh thường xảy ra ở giai đoạn cuối của xơ gan, viêm gan tối cấp, nhiễm độc gan cấp.

2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

2.1. Nguyên nhân

- Xơ gan giai đoạn cuối.

- Viêm gan virus thể teo gan vàng cấp.

- Viêm gan nhiễm độc cấp: Do nấm độc, rượu, thuốc.

- Bệnh Leptospira.

- Viêm đường mật huỷ hoại tế bào gan.

- Ung thư gan giai đoạn cuối.

- Phẫu thuật nối tĩnh mạch cửa - chủ.

2.2. Cơ chế bệnh sinh

Rất phức tạp, có thể do

- Tăng NH3 trong máu:

+ Do tế bào gan bị suy không chuyển hoá thành ure mà thải trừ qua thận.

+ Do tĩnh mạch gánh bị giảm lưu thông, máu từ ruột mang nhiều NH3 đổ thẳng vào vòng tuần hoàn chung qua các vòng nối.

Các yếu tố thuận lợi làm tăng NH3 trong máu: Chảy máu tiêu hoá, chế độ ăn giầu đạm, truyền dịch nhiều protit, dùng thuốc lợi tiểu nhiều làm mất kali máu gây kiềm hoá máu nên NH3 được hấp thu từ ruột vào máu tăng lên.

- Hạ đường máu: Do suy tế bào gan, lượng Glucogen dự trữ giảm.

- Các chất dẫn truyền thần kinh giả làm rối loạn hoạt động của não.

- Rối loạn điện giải: Do tháo dịch cổ trướng nhiều hoặc lạm dụng thuốc lợi tiểu.

3. Triệu chứng

3.1. Lâm sàng

* Rối loạn ý thức:

Thường xuất hiện từ từ như vật vã, lo sợ, giảm trí nhớ, ngủ gà, ngủ gật, dễ cáu...nếu nặng bệnh nhân đi vào hôn mê như người ngủ say.

* Rối loạn thần kinh:

- Dấu hiệu Babinski (+), phản xạ gân xương tăng.

- Tăng trương lực cơ, dấu hiệu Flapping - Tremor (+): Để căng tay thẳng góc với cánh tay, đặt trên mặt giường, thấy bàn tay run, giật nhanh không đều, do rối loạn trương lực cơ nhất là cơ hên đốt.

* Các dấu hiệu lâm sàng khác:

- Hơi thở có mùi hoa quả thối.

- Nhịp thở kiểu Kussmaul.

3.2. Cân lâm sàng

* Xét nghiệm chức năng gan:

- Nồng độ NH3 tăng trong máu (bình thường 6-30 micromol/lit).

- Sinh hoá gan: Albumin giảm, gamma globulin tăng cao.

- Bilirubin máu và Transaminase tăng trong đợt tiến triển.

- Nghiệm pháp BSP (+).

- Tỷ lệ Prothrombin giảm với test Kohler.

- Xét nghiệm máu: Hồng cầu, Bạch cầu, Tiểu cầu thường giảm.

* Điện não đồ:

Có biến đổi qua 5 giai đoạn nhưng không có biểu hiện nào đặc hiệu cho hôn mê gan và mất đi muộn khi dấu hiệu lâm sàng tốt lên.

4. Điều trị

4.1. Hộ lý

Rất quan trọng

- Thông khí tốt.

- Chế độ ăn: Hạn chế protid, thậm chí phải bỏ hẳn.

- Theo dõi sát mạch, nhiệt độ, huyết áp, lượng nước tiểu.

4.2. Thuốc men

- Truyền huyết thanh ngọt, vitamin các loại.

- Chống tăng NH3.

- Corticoid.

- Nếu có chảy máu: Cho tinh chất hậu yên, thận trọng khi truyền máu tươi cùng nhóm.

- Các biện pháp lọc máu nhân tạo...

5. Đông y điều trị bệnh hôn mê gan

5.1. Bệnh danh

Thuộc phạm trù chứng "Hôn mê", "Can tuyệt".

5.2. Nguyên nhân cơ chế bệnh sinh

Bệnh can lâu ngày, nhiệt độc thương âm, hư phong nội động, hoặc tỳ hư sinh đàm, đàm trọc lên che thanh khiếu. Do chính khí hư nên tà hãm, tà độc công tâm.

5.3. Biện chứng luận trị

5.3.1. Thể nhiệt độc thương âm, hư phong nội động

* Chứng trạng:

Người nóng, miệng khô đắng, bứt rứt không yên, nói, năng cuồng loạn, tay run rẩy, tâm phiền khó ngủ, gò má đỏ, mồ hôi trộm, chảy máu mũi và chân răng, tiểu tiện ít, chất lưỡi đỏ sẫm, rêu lưỡi ít hoặc nhẵn, mạch huyền tê sác.

* Pháp điều trị:

Thanh nhiệt giải độc, tư âm tức phong.

* Bài thuốc:

Hoàng liên giải độc thang (Ngoại đài bí yếu) hợp Đại đình phong châu (Ôn bệnh điều biện) gia giảm:

- Hoàng liên 03g - Mạch đông 12g
- Hoàng bá 09g - Quy bản 15g
- Hoàng cầm 09g - Mẫu lệ 30g
- Bạch thược 12g - Miết giáp 15g (sắc trước)
- Sinh địa 15g - Linh dương giác 0,3g
- A giao 09g    

* Ý nghĩa bài thuốc:

(Hình ảnh mang tính chất minh họa)

Hoàng liên, Hoàng cầm, Hoàng bá, Sơn chi: Tả hoả giải độc. Sinh địa, Bạch thược, Mạch đông: Tư âm nhu can. A giao: Tư âm dưỡng dịch để tức phong. Qui bản, Miết giáp: Tư âm tiềm dương. Mẫu lệ: Bình can tiềm dương. Linh dương giác: Bình can tức phong.

Nếu đại tiện táo gia Sinh Đại hoàng, Mang tiêu.

Nếu chảy máu chân răng, máu cam gia Tây qua, Tử thảo.

5.3.2. Thể khí trệ huyết ứ

* Chứng trạng:

Tinh thần đờ đẫn, biểu lộ tình cảm mờ nhạt, ngủ gà ngủ gật, ngại nói, nói không rõ, bụng to, gân xanh lộ rõ (tuần hoàn bàng hệ), có thể nôn ra máu, đại tiện ra máu, sắc mặt ám tốỉ, da có nốt xuất huyết, lưỡi tối có nốt ban ứ, rêu lưỡi dầy nhớt, mạch nhu tế.

* Pháp điều trị:

Hoá ứ tiết trọc, tiêu đàm khai khiếu.

* Bài thuốc:

Địch đàm thang (Tế sinh phương) hợp Thông khiếu hoạt huyết thang (Y lâm cải sái) chiêu uống Tô hợp hương hoàn (Thái bình huệ dân hòa tễ cục phương):

- Bán hạ 09g - Đởm tinh 09g
- Chỉ thực 09g - Phục linh 15g
- Thạch xương bồ 09g - Đào nhân 09g
- Hồng hoa 06g - Xuyên khung 09g
- Tô hợp hương 1 viên (uống)    

* Ý nghĩa bài thuốc:

Bán hạ, Đởm tinh, Phục linh, Chỉ thực, Xương bồ: Tiêu đàm khai khiếu. Đào nhân, Hồng hoa, Xuyên khung: Hoạt huyết hoá ứ. Tô hợp hương hoàn: Phương hương khai khiếu.

5.3.3. Thể can thận âm kiệt

* Chứng trạng:

Tà nhiệt công tâm, hôn mê nói sảng, đàm quyết, thở nông gấp, hơi thở co mùi hoa quả thối, lượng nước tiểu ít và bí, rêu lưỡi đỏ sẫm, rêu vàng xám.

* Pháp điều trị:

Tư dưỡng can thận, thanh nhiệt khai khiếu.

* Bài thuốc:

Kỷ cúc địa hoàng thang (Y cấp) chiêu uống An cung ngưu hoàng hoàn (Ôn bệnh điều biện):

- Kỷ tử 09g - Sơn thù 06g
- Hoài sơn 15g - Uất kim 09g
- Xương bồ 09g - Sinh địa 30g
- Đan bì 09g - Mạch đông 15g
- An cung ngưu hoàng hoàn 1 viên (uống) Tang bạch bì 09g

* Ý nghĩa bài thuốc:

(Hình ảnh mang tính chất minh họa)

Kỷ tử, Hoài sơn, Sơn thù, Sinh địa, Mạch đông: Tư âm thanh nhiệt. Đan bì, Xích thược: Lương huyết chỉ huyết. Xương bồ, Uất kim: Khai khiếu. An cung ngưu hoàng hoàn: Thanh nhiệt khai khiếu tiêu đàm giải độc.

6. Phòng bệnh

Khi đã hôn mê gan không ăn đạm, bổ sung đường, vitamin. Trường hợp cổ trướng kiêng muối. Hạn chế và điều trị tích cực các yếu tố nguy cơ dẫn đến hôn mê. Luôn giữ thông đại tiện.

Để được tư vấn về bệnh và cách điều trị bạn vui lòng gọi: 18006834 (miễn cước gọi).

 

Theo Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn

 

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH SÁCH CÁC BỆNH

Bệnh hô hấp

Bệnh gan mật

Bệnh thần kinh

Bệnh tiêu hóa

Bệnh tiết niêu

Bệnh tim mạch

Bệnh hạch tuyến

Bệnh hầu họng

Bệnh mắt

Bệnh tai

Bệnh trẻ em

Bệnh phụ nữ

Bệnh Nam khoa

Bệnh ngoài da

Bệnh ung thư

Bệnh cơ xương khớp

Bệnh khi có thai

Bệnh phổi

Bệnh răng miệng

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH