HỘI CHỨNG TĂNG LIPID MÁU VÀ BỆNH VỮA XƠ ĐỘNG MẠCH

l. Đại cương

Hội chứng tăng lipid máu hay còn gọi là hội chứng rối loạn chuyển hoá lipid (RICH) máu được coi là yếu tố quan trọng, liên quan mật thiết tới sự hình thành và phát triển của bệnh vữa xơ động mạch.

Vữa xơ động mạch là bệnh thường xảy ra ở các động mạch vừa và lớn, thể hiện bằng hai loại tổn thương cơ bản, đặc trưng là: mảng vữa xơ giàu cholesterol và tổ chức xơ, xảy ra ở lớp nội mạc và một phần lớp trung mạc, làm hẹp lòng động mạch, gây cản trở việc nuôi dưỡng các cơ quan tổ chức.

1.1. Cấu trúc hoá học của các thành phần lipid máu

Là sự kết hợp cơ bản giữa 1 alcol và 1 acid béo nhờ liên kết este. Trong các acid béo không no có acid béo no và acid béo không no. Các acid béo không no là những acid béo cần thiết mà cơ thể không tự tổng hợp được, có nhiều trong thành phần của dầu thực vật.

Các alcol như glycerol và sterol kết hợp với các acid béo tạo ra glycerid và cholesterol. Một số alcol khác như alcol cyrelic, alcol cetylic khi kết hợp với các acid béo tạo ra các chất dự trữ, giữ vai trò bảo vệ, không giữ vai trò chuyển hoá quan trọng.

1.2. Phân bố các lipid trong cơ thể

Các lipid trong cơ thể được phân bố ở 3 khu vực:

- Khu vực cấu trúc: có trong tất cả các tổ chức và nguyên sinh chất, bao gồm nhiều loại lipid phức tạp có hoạt tính chuyển hoá yếu.

- Khu vực dự trữ: Tạo nên lớp mỡ dự trữ mà thành phần chính là Triglycerid, ở khu vực này luôn có quá trình sinh và thoái biến lipid.

- Khu vực lưu hành: ở khu vực này lipid được kết hợp vối 1 loại protein, được gọi là apoprotein, chuyển thành dạng hoà tan, mang tên lipoprotein lưu hành trong máu.

1.3. Các lipoprotein

- Chylomicron: được tạo nên do các tế bào niêm mạc ruột, mang apoprotein A, B, c và E.

- VLDL (verylow density lipoproteins): có tỷ trọng rất thấp, chủ yếu do gan tổng hợp, một phần do ruột tổng hợp, mang các triglycerid nội sinh và mang apoprotein B, c, E.

- LDL (Low density lipoproteins): là lipoprotein có tỷ trọng thấp, do gan tổng hợp từ chuyển hoá VLDL mang cholesterol đi các tổ chức.

- HDL: (High density lipoproteins): là lipoprotein có tỷ trọng cao, được tổng hợp từ gan, ruột, một phần từ các thành phần lipid và apoprotein bề mặt sau khi thoái giáng các lipoprotein giàu triglycerid có nhiệm vụ mang cholesterol từ tổ chức về gan.

- IDL ( Inter mediary density lipoproteins): là các lipoprotein có tỷ trọng trung bình, gồm những thành phần còn lại sau chuyển hoá VLDL.

- Lipoprotein (A) do gan tổng hợp, chứa 42% cholesterol este hoá, 8% cholesterol tự do.

Trong các lipoprotein thì chylomicron và HDL không gây nên vữa xơ động mạch; LDL, VLDL, IDL và đặc biệt là lipoprotein (A) thường gây nên vữa xơ động mạch.

1.4. Các apoprotein

Các apoprotein có nhiều chức năng quan trọng:

- Chức năng cấu trúc như apo B với VLDL, LDL.

- Chức năng nhận biết như các apo B, E với các cảm thụ đặc biệt có trong tê bào.

- Chức năng hoạt hoá hay ức chế hoạt động của một số men.

2. Chẩn đoán

- Thể trạng béo phì là yếu tố nguy cơ cao.

- Các cận lâm sàng sinh hoá: chủ yếu là dựa vào 3 chỉ tiêu ban đầu như cholesterol (CT), triglycerid (TG) và HDL - C.

Trên lâm sàng, được chẩn đoán có Hội chứng rối loạn chuyển hoá lipid máu khi tăng CT (> 5,2mmol/l), TG (> 2,3mmol/l) giảm HDL - C (< 0,90 mmol/1).

Trong nghiên cứu người ta còn làm một số cận lâm sàng chuyên sâu như LDL - C, apoprotein ...

3. Điều trị

3.1. Chế độ ăn uống

Được thực hiện trước tiên, trước khi dùng thuốc.

- Giảm mỡ động vật, giảm cholesterol có nhiều trong lòng đỏ trứng, gan, óc, bơ. Giảm chất ngọt, rượu, bia....Có thể dùng dầu thực vật.

3.2. Thuốc

Ngày nay người ta đã tìm ra nhiều loại thuốc có hiệu lực để điều trị chứng rối loạn chuyển hoá lipid máu như là: nhựa trao đổi ion như cholestyramin, colestipol, các acid nicotinic, các acid béo không no, các fibrat và các statin.

4. ĐÔNG Y CHỮA HỘI CHỨNG TĂNG LIPID MÁU VÀ BỆNH VỮA XƠ ĐỘNG MẠCH

4.1. Bệnh danh

Hội chứng tăng lipid máu và bệnh vữa xơ động mạch thuộc chứng Đàm ẩm; Đàm trệ.

4.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

4.2.1. Thể thấp nhiệt uất kết

Do thấp nhiệt uất kết tại tỳ, vị, hoặc do ăn uống không điều độ, ăn nhiều chất béo ngọt làm tổn thương tỳ mà sinh đàm trọc.

4.2.2. Thể tỳ hư thấp thịnh

Tỳ khí không đầy đủ, không đảm nhiệm được chức năng vận hoá và thăng thanh giáng trọc, làm cho tân dịch không hấp thụ được mà chuyển thành thấp, thấp ngưng tụ tạo thành đàm.

4.2.3. Thế vị nhiệt

Cơ thể vốn nhiệt thịnh hoặc ăn quá nhiều chất cay ngọt, lâu ngày sinh thấp nhiệt ở trong, gây bế tắc, làm tinh chất của đồ ăn vận chuyển kém, tụ lại thành đàm.

4.2.4. Thể can uất hoá hoả

Do yếu tố thất tình kéo dài, thường xuyên lo buồn cáu giận, tinh thần căng thẳng, làm cho can uất hoá hoả, dẫn đến đàm ngưng khí kết.

4.2.5. Thể tỳ thận đều hư

Tỳ thận tổn thương, thận dương không đầy đủ, chức năng chưng hoá suy giảm làm cho thấp ngưng lại, tạo thành đàm. Hoặc thận âm suy hao, âm hư hoả vượng, hoả chưng đốt tân dịch cũng tạo thành đàm.

4.2.6. Thể khí trệ huyết ứ

Bệnh nhân mắc các chứng bệnh đã lâu ngày, dẫn đến khí cơ không thông, lạc mạch bất lợi, làm cho khí trệ huyết ứ, hậu quả dẫn đến đàm trọc ứ trệ.

4.3. Biện chứng luận trị

4.3.1. Thể thấp nhiệt uất kết

(Hình ảnh mang tính chất minh họa)

* Chứng trạng: Bụng đầy tức, thân thể nặng nề, da và khoang mắt có ban màu vàng. Buồn nôn, ăn uống kém, tiểu tiện vàng, mạch hoạt sác, rêu lưỡi vàng.

* Pháp điều trị: Thanh thấp nhiệt ở lý.

* Bài thuốc: Tiêu chi phương

- Quyết minh tử 15 g - Hà diệp 12 g
- Trạch tả 12 g - Phục linh 15 g
- Cúc hoa 12 g - Nhẫn đông đằng 15 g
- Mễ nhân 15 g - Ngọc mễ tu 10 g.

* Ý nghĩa bài thuốc: Bài thuốc này dùng Quyết minh tử thanh can, sáng mắt, lợi thuỷ, thông tiện, phối hợp với Hà diệp, Cúc hoa, Nhẫn đông đằng thanh nhiệt lợi thấp; Phục linh, Mễ nhân kiện tỳ lợi thấp; Trạch tả, Ngọc mễ tu thanh nhiệt lợi tháp; Các thuốc phối hợp với nhau cùng đạt hiệu quả kiện tỳ lợi thấp, thanh nhiệt lợi thuỷ.

4.3.2. Thể tỳ hư thấp thịnh

* Chứng trạng: Bụng trướng, ăn kém, cơ thể nặng nề, phù thũng, tiểu ít, đại tiện hơi nát, rêu lưỡi trắng nhớt, lưỡi bè, mạch hoạt.

* Pháp điều trị: Kiện tỳ, hóa đàm, trừ thấp.

* Bài thuốc: Giáng chi linh.

-Nhân trần 15 g - Hắc sơn chi 09 g
- Thương truật 09 g - Hoàng bá 09 g

*Ý nghĩa bài thuốc: Thương truật kiện tỳ, táo thấp, giải uất, tác dụng bổ sung sự không đầy đủ của tỳ khí, biến hoá cái dư thừa của thấp đàm; Phối ngũ vói nhân trần, Sơn chi, Hoàng bá thanh nhiệt, tả hoả, lợi thấp làm nên tác dụng của toàn bài thuốc kiện tỳ khu đàm, thanh nhiệt táo thấp.

4.3.3. Thể vị thực nhiệt

* Chứng trạng: Thân hình chắc, ăn nhiều, hay đói, miệng khát muốn uống. Đại tiện bí kết, mạch huyền có lực. Rêu lưỡi vàng dày, nhớt.

* Pháp điều trị: Thanh lý nhiệt.

* Bài thuốc: Thanh thông ẩm.

- Hồ Hoàng liên 10 g - Phan tả diệp 10 g
- Sinh Đại hoàng 10 g - Sinh địa 15 g
- Hạ khô thảo 12 g - Thảo quyết minh 12 g.

* Ý nghĩa bài thuốc: Phan tả diệp, Sinh Đại hoàng tả nhiệt dẫn trệ, phá ứ, hành huyết, tác dụng thông phủ thực ỏ Dương minh, làm quân; Hoàng liên, Hạ khô thảo, Thảo quyết minh đều đắng lạnh, tác dụng thanh nhiệt tả hoả thông tiện, thanh can tán kết lợi tiểu, là thần; Phối hợp với Sinh địa mát huyết chỉ huyết, làm tá. Tác dụng của toàn bài là thanh vị thông phủ, mát huyết thông tiện.

4.3.4. Thể can uất hóa hỏa

* Chứng trạng: Người bứt rứt dễ cáu, đau đầu, váng đầu, miệng khô, họng khô, mặt đỏ, mắt đỏ, tiểu vàng, đại tiện khô, táo, rêu lưỡi vàng nhốt, mạch huyền.

* Pháp điều trị: Thanh can tả hỏa.

* Bài thụốc: Hầu thị hắc tán ( “Kim quỹ yếu lược”).

- Cúc hoa 40 g - Bạch truật 10 g
- Tế tân 03 g - Phục linh 03 g
- Phòng phong 03 g - Mẫu lệ 03 g
- Cát cánh 08 g - Nhân sâm 03 g
- Phàn thạch 03 g - Hoàng cầm 05 g
- Đương qui 03 g - Can khương 03 g
- Xuyên khung 03g - Quế chi 03 g

* Ý nghĩa bài thuốc: Trong “Kim quỹ yếu lược”, Trương trọng cảnh đã sử dụng bài thuốc này liệt thành bài thuốc đầu tiên chữa chứng trúng phong có tác dụng giảm huyết áp vừa giảm mỡ. Trong bài thuốc, lượng dùng của Cúc hoa lớn gấp nhiều lần các vị khác là bởi trong các y văn từ xưa đều ghi Cúc hoa có thể “Bình can hoả, tắt nội phong”. Cúc hoa có thể chữa gốc của phong, phối hợp với 12 vị thuốc khác để đạt tới hiệu quả thanh can tả hoả, kiện tỳ khu đàm, hoạt huyết thông ứ.

4.3.5. Thể tỳ thận đều hư

(Hình ảnh mang tính chất minh họa)

* Chứng trạng: Thân thể mỏi mệt, lưng mỏi gối mềm, bụng trướng ăn kém, tai ù, mắt hoa, kinh nguyệt không đều, tiểu ít phù thũng, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm tế.

* Pháp điều trị: Kiện tỳ bổ thận.

* Bài thuốc: Giáng chi thang.

- Tang ký sinh 15g - Tiên linh tỳ 15g
- Trạch tả 15g - Ngọc trúc 15g
- Sung úy tử 15g - Sơn tra 15 g.

* Ý nghĩa bài thuốc: Bài thuốc này dùng Tang ký sinh, Tiên linh tỳ, Trạch tả, Ngọc trúc cùng bổ âm dương của thận; Sung uý tử, Sơn tra hoạt huyết hành trệ; Các thuốc phối hợp với nhau, bổ mà không nhớt, khu ứ mà không lo khắc phạt, để đạt được hiệu quả chữa bệnh.

4.3.6. Thể khí trệ huyết ứ

* Chứng trạng: Ngực đau trướng, có điểm đau cố định, chất lưỡi tím có điểm ứ huyết, mạch huyền.

* Pháp điều trị: Hoạt huyết lý khí.

* Bài thuốc: Thư tâm hoạt huyết thang

- Hoàng kỳ 12 g - Đẳng sâm 12 g
- Đương qui 12 g - Hồng hoa 12 g
- Bồ hoàng 12 g.    

* Ý nghĩa bài thuốc: Hoàng kỳ, Đẳng sâm kiện tỳ ích khí; Đương qui, Hồng hoa, Bồ hoàng hoạt huyết phá ứ, khí hành thì huyết hành. Hai nhóm bổ sung giúp lẫn nhau, cùng đạt tới hiệu quả ích khí hoạt huyết, hoá ứ chỉ thống.

5. Phòng bệnh

Tăng cường tập thể dục, khống chế ăn uống mỡ động vật, có thể thay thế bằng mỡ thực vật.

Để được tư vấn về bệnh và cách điều trị bạn vui lòng gọi: 18006834 (miễn cước gọi)

Theo Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn

 

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH SÁCH CÁC BỆNH

Bệnh hô hấp

Bệnh gan mật

Bệnh thần kinh

Bệnh tiêu hóa

Bệnh tiết niêu

Bệnh tim mạch

Bệnh hạch tuyến

Bệnh hầu họng

Bệnh mắt

Bệnh tai

Bệnh trẻ em

Bệnh phụ nữ

Bệnh Nam khoa

Bệnh ngoài da

Bệnh ung thư

Bệnh cơ xương khớp

Bệnh khi có thai

Bệnh phổi

Bệnh răng miệng

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH