Hội chứng Sjogren là một bệnh tự miễn dịch mạn tính, dịch đặc trưng bởi sự phá hủy tiến triển tế bào lympho của các tuyến sản xuất độ ẩm đặc biệt là tuyến lệ và tuyến nước bọt của cơ thể. Triệu chứng chính là khô miệng và khô mắt. Các triệu chứng khác có thể bao gồm da khô, khô âm đạo, ho mãn tính, tê ở cánh tay và chân, cảm thấy mệt mỏi, đau cơ và khớp và các vấn đề về tuyến giáp. Những người bị ảnh hưởng có nguy cơ mắc ung thư hạch
Hội chứng Sjogren thường xuất hiện kèm theo với các bệnh lý liên quan đến hệ miễn dịch khác, hay gặp nhất là viêm khớp dạng thấp, lupus, xơ cứng bì, viêm gan ứ mật tiên phát, viêm tuyến giáp Hashimoto, viêm động mạch và xơ phổi kẽ. Bệnh cũng có thể xuất hiện đơn độc một mình hội chứng Sjogren.
Nhìn chung đây là một bệnh lý lành tính, thường tồn tại kéo dài suốt cuộc đời của người bệnh.
Tất cả mọi người đều có khả năng mắc phải hội chứng Sjogren. Tuy nhiên theo thống kê, những người có những yếu tố sau đây có nguy cơ mắc bệnh cao hơn:
- Giới tinh: nữ giới có tỉ lệ mắc bệnh cao gấp 10 lần nam giới
- Độ tuổi: bệnh thường bắt đầu ở độ tuổi trung niên từ 40 trở lên
- Tiền sử: các bệnh nhân có các các bệnh lý tự miễn khác như viêm khớp dạng thấp, lupus, xơ cứng bì, viêm gan ứ mật tiên phát, viêm tuyến giáp Hashimoto, viêm động mạch và xơ phổi kẽ thì dễ mắc Sjogren hơn .
- Di truyền: nếu người thân trong gia đình mắc phải hội chứng Sjogren, nhất là bố mẹ và anh chị em ruột thì nguy cơ mắc sẽ cao hơn rất nhiều.
Hội chứng Sjogren là một bệnh tự miễn có nghĩa là bị gây ra bởi sự tự tấn công của hệ miễn dịch lên các tuyến ngoại tiết như tuyến lệ, tuyến nước bọt. Chúng bị nhận diện như một thành phần lạ, có hại nên kích thích hệ miễn dịch tấn công, từ đó làm suy giảm chức năng của tuyến. Tuy nhiên, cơ chế và nguyên nhân chính xác dẫn tới hiện tượng này vẫn chưa được nghiên cứu rõ. Một số tác giả cho rằng có sự kết hợp giữa di truyền và yếu tố kích hoạt môi trường như tiếp xúc với virus hoặc vi khuẩn, hoặc các chất độc hại, từ đó kích hoạt phản ứng quá mẫn của cơ thể.
Ngoài ra sự tăng giảm bất thường hormone estrogen cũng là một yếu tố liên quan đến bệnh
Ngoài ra, hội chứng Sjogren còn là kết quả của một rối loạn mô liên kết khác (hội chứng Sjogren thứ phát). Những bệnh lý phối hợp với hội chứng Sjogren bao gồm viêm khớp dạng thấp, LBH, xơ gan ứ mật tiên phát, xơ cứng bì, viêm đa cơ, viêm tuyến giáp Hashimoto, viêm đa động, mạch vạ xơ phổi kẽ. Ở những bệnh nhân có hội chứng Sjogren không kèm theo viêm khớp dạng thấp, người ta thấy có một tỉ lệ cao của kháng nguyên HLA 7 DR2 và HLA - DR3
Do tuyến nước mắt và tuyến nước bọt là hai cơ quan bị ảnh hưởng nhiều nhất trong hội chứng Sjogren nên khô mắt, khô miệng là hai triệu chứng phổ biến nhất trên lâm sàng mà bệnh nhân phải đối mặt.
- Khô mắt: tuyến lệ bị thâm nhiễm tế bào lympho và tương bào nên giảm tiết nước bọt dẫn đến viêm kết giác mạc khô, đỏ mắt, viêm mí mắt. Người bệnh thường có cảm giác ngứa, nóng rát hai mắt, có cảm giác cộm và tăng nhạy cảm với ánh sáng. Ở những trường hợp nặng hơn, có thể gặp biến chứng loét mắt.
- Khô miệng: tương tự như tuyến lệ, sự thâm nhiễm của tế bào lympho và tương bào cũng xảy ra đối với tuyến nước bọt. Người mắc hội chứng Sjogren giảm tiết nước bọt nên dễ bị hôi miệng, khó nói, khó nhai và nuốt, giảm hoặc mất vị giác. Tình trạng viêm nhiễm nướu hay sâu răng cũng dễ xảy ra hơn.
- Mũi, họng, thanh phế quản, da và âm đạo cũng có thể phải trải qua tình trạng khô niêm mạc tương tự như mắt và môi.
Tùy thuộc vào các bệnh lý khác đi kèm, một số triệu chứng khác cũng có thể bắt gặp trong hội chứng Sjogren, như:
- Mệt mỏi
- Giảm thị lực
- Đau nhiều khớp
- Sưng viêm tuyến mang tai: có thể mạn tính hoặc tái phát, xuất hiện ở 1/3 bệnh nhân
- Sưng hạch
- Đau dạ dày
- Sốt, phát ban
- Viêm mạch máu
- Viêm tụy
- Viêm màng phổi
- Suy thận, viêm thận kẽ, tổn thương cầu thận
- Tình trạng nhiễm toan ống thận (ống lượn xa, typ l) xuất hiện ở 20% bệnh nhân
- Tăng sinh mô lympho từ mức độ lành tính đến ác tính. U lympho ác tính và bệnh macroglobulin huyết Waldenstrom xuất hiện với tỉ lệ cao gấp 50 lần hơn người bình thường.
Công thức máu: thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan
Chức năng gan thận
Xét nghiệm phát hiện kháng thể Sjogren
Xét nghiệm kháng thể kháng nhân ANA dương tính, tự kháng thể anti-60 kd và anti-La dương tính
Test Schirmer: định lượng nước mắt, đánh giá tình trạng khô mắt của người bệnh.
Sinh thiết môi: lấy một mẫu mô của tuyến nước bọt ở môi làm giải phẫu bệnh phát hiện hình ảnh thâm nhiễm tế bào lympho.
Theo đông y, căn nguyên của bệnh là do can thận âm hư, tinh huyết bất túc, không thể nhu nhuận tạng phủ, tứ chi bách cốt biểu hiện ra ngoài rõ nhất chính là triệu chứng khô, từ đó mà sinh ra bệnh toàn thận, âm hư sinh nội nhiệt. Vậy nên điều trị chắc chắn phải lấy tư bổ can thận, dưỡng âm nhuận táo làm chủ.
Chứng âm hư là tên gọi chung cho trường hợp tinh huyết bất túc, hoặc tân dịch hao tổn mà biểu hiện lâm sàng có các chứng hậu về âm hư tân dịch thiếu hoặc âm không chế được dương. Bệnh đa số do tiên thiên suy tổn, ốm lâu lao tổn hoặc giai đoạn cuối của bệnh nhiệt âm dịch bị hao thương gây nên. Chứng âm hư của từng tạng phủ có liên hệ với nhau lại vừa khác nhau.
Triệu chứng: mắt đỏ, miệng khô thích ẩm, môi khô, khớp cứng, cơ nhục đau mỏi, lông tóc khô, thưa, dễ rụng kiêm chứng trạng toàn thân nhiệt sợ gió, có thể có triều nhiệt, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác
Pháp trị: thanh dinh giải độc, dưỡng âm nhuận táo
Phương thuốc: tê giác địa hoàng thang gia giảm
| Thủy ngưu giác | 30 | Xích thược | 15 | Sinh địa | 20 | ||
| Huyền sâm | 20 | Đan sâm | 15 | Thạch cao | 30 | Băc sa sâm | 15 |
| Sơn dược | 20 | Đậu đen | 20 | Xích tiểu đậu | 20 | Quất | 10 |
Gia giảm
Xương cốt, cơ nhục đau mỏi: tần giao 15, kê huyết đằng 20 để hoạt huyết thông lạc chỉ thống.
Triệu chứng: miệng mắt khô, khát mà uống nước không đỡ, sốt thấp, tuyến nước bọt sưng, mặt đỏ tối, ngũ tâm phiền nhiệt, chóng mặt đau đầu, mất ngủ, hoặc là ho khan hoặc có đờm cũng dính rất khó ra, lưỡi đỏ, rêu mỏng khô
Pháp trị: dưỡng âm thanh nhiệt, sinh tân nhuận táo
Phương trị: nhất quán tiễn thang
| Sinh địa | 30 | Thạch hộc | 15 | Thiên hoa phấn | 12 | ||
| Thái tử sâm | 20 | Phù tiểu mạch | 20 | Câu kỷ tử | 15 | Tảo liên thảo | 15 |
| Nữ trinh tử | 20 | Hoàng bá | 10 | Tri mẫu | 10 | Sơn thù du | 12 |
| Ngũ vị tử | 10 | ||||||
Gia giảm
Họng khô giá bắc sa sâm 20g, hạnh nhân 10g, mạch đông 15 để tuyên phế, dưỡng âm, chỉ khái.
Nhất tiễn quán là một bài thuốc đặc biệt chuyên để trị miệng khô, cách phối ngũ quân thần tá sứ của bài thuốc hết sức hợp lý.Can là cương tạng (tạng cứng) tính thích nhu nhuận, nếu can khí bất thư, can vị bất hòa thì sinh ra chứng sườn đau, dạ dày đau. Nếu dùng Tứ ma ẩm, Việt cúc hoàn, Tiêu dao tán... thì bệnh mới mắc phần nhiều khỏi, nhưng bệnh lâu ngày càng ngày can khí càng uất, mà hóa hỏa; can âm, can huyết và vị dịch đều hao tổn, vì vậy dùng các thuốc thơm mà ráo không những không khỏi mà còn có hại. Phương này chủ yếu dùng Sinh địa, Kỷ tử để tư dương can âm làm chủ dược. Sa sâm, Mạch đông hòa dưỡng vị âm, Đương quy có tính dưỡng can.loạt huyết làm phò tá, Xuyên luyện tử sơ can nhuận nhi bất táo, có thể tiết can thông lạc dùng lượng ít làm sứ dược. Thích hợp với các chứng âm hư huyết táo, can khí hoành nghịch, bệnh lâu sườn đau, vị thống, hiện chứng lưỡi đỏ thiếu tân dịch, yết hầu khô ráo, mạch hư mà huyền đều công hiệu.
Chứng Thấp nhiệt trở trệ là tên gọi khái quát về bệnh biến cảm nhiễm phải tà khí thấp nhiệt uế trọc, hoặc Tỳ Vị không mạnh, thấp nhiệt nung nấu ở trong lâu ngày không giải, từ đó hình thành chứng trạng Thấp nhiệt trở trệ. Thấp nhiệt câu kết bên trong, hun đốt tân dịch của cơ thể, hao tân tổn khí, tuy thấp mà lại khô, bệnh tà khó giải. Nguyên nhân phần nhiều do ngoại cảm tà khí hoặc vốn ẩm thực thất điều làm tổn thương tỳ vị, tỳ mất sự kiện vận, thấp nhiệt ngăn trở gây nên bệnh.
Triệu chứng: tuyến nước bọt sưng to,mắt khô, miệng mắt khô, miệng đắng, hôi, miệng dính nhớp khó chịu trong miệng có nhớt trắng vàng. đôi khi gặp triệu chứng ngựa tức bụng trướng, sốt thấp, lưỡi đỏ, rêu trắng dày hoặc vàng dày, mạch hoạt sác.
Pháp trị: hóa thấp thanh nhiệt, giải độc thông lạc.
Phương trị: long đởm tả can thang gia giảm
| Long đởm thảo | 6 | Chi tử | 12 | Hoàng linh | 10 | ||
| Sài hồ | 10 | Hạ khô thảo | 15 | Sinh địa | 15 | Thiên hoa phấn | 10 |
| Trạch tả | 15 | Xuyên mộc thông | 6 | Bản lam căn | 20 | Cam thảo | 10 |
| Cương tằm | 10 | ||||||
Gia giảm:
Thiên nhiều về thấp, ngực bụng tức trướng: giá thương truật 10, hậu phác 10, trần bì 10, để lý khí phương hương hóa thấp
Triệu chứng: bệnh kéo dài lâu, đoản khí hụt hơi, vô lực, hai mắt khô, nhìn k rõ, miệng môi khô, họng khô nước bọt ít, ngũ tâm phiền nhiệt, thận hình gầy, răng khô, da tóc khô có thể gây ngứa, xương khớp đau mỏi, đại tiện táo, âm hộ khô, lưỡi đỏ, hai bên có vết hằn răng, rêu ít hoặc không rêu, mạch nhược tế mà sác
Pháp trị: ích khí dưỡng âm, lương huyết nhuận táo.
Phương thuốc: thất vị bạch truật tán
| Đẳng sâm | 15 | Bạch truật | 10 | Bạch linh | 15 | ||
| Mộc hương | 6 | Sơn dược | 15 | Sinh địa | 20 | Bạch thược | 15 |
| Thiên đông | 15 | Mạch đông | 15 | Sơn thù du | 12 | Bạch hoa xà | 15 |
| Cam thảo | 6 | Đan bì | 9 | Xích thược | 9 | ||
Gia giảm
Xương khớp sưng đau: kê huyết đằng 15, thủ ô đằng 15, tầm giao 10 để hoạt huyết thông lạc chỉ thống
Bì phu khô ngứa thêm ô tiêu xà 15, toàn yết 5g, ngô công 5g, để khu phong chỉ ngứa
(Theo Tiến sĩ, bác sĩ: Nguyễn Hữu Minh Hiền, Trần Hoàng Hải)
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP: 197GCN HNY SYTH