ĐÔNG Y HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP DO SARS-Cov-2

I. ĐẠI CƯƠNG

Theo Y học cổ truyền, bệnh này thuộc phạm vi “Ôn dịch” của Học thuyết “Ôn bệnh học” và có tên “Cảm mạo ôn bệnh”. Bệnh Ngoại cảm ôn bệnh là tên gọi chung của những bệnh ngoại cảm với những đặc điểm: Khởi phát với phát sốt, bệnh cảnh thiên về nhiệt, diễn biến theo quy luật, bệnh thường cấp tính, diễn tiến nhanh, bệnh cảnh thường nặng. Bệnh thường lây nhiễm nhanh và khi phát bệnh thành dịch thì được gọi là “Ôn dịch”.

Nguyên nhân gây bệnh do mùa đông cảm nhiễm phong hàn chưa đủ sức gây bệnh thành phục tà (đông vu thương hàn xuân tất bệnh ôn) khi đến mùa xuân gặp các yếu tố thuận lợi phát thành dịch lệ. Tà khí theo đường phế vệ hoặc vào miệng, hầu họng vào phế. Tùy theo chính khí của mỗi người hoặc phối hợp thêm các nguyên nhân như: nhiệt, thấp, đàm, ... mà thời gian phát bệnh, nhiều thể bệnh và mức độ bệnh lý nặng nhẹ khác nhau trên lâm sàng.

II. ĐIỀU TRỊ

Tùy tình trạng bệnh lý và diễn biến bệnh theo y học cổ truyền chia thành 3 giai đoạn. Mỗi giai đoạn bệnh y học cổ truyền có pháp điều trị khác nhau và áp dụng tại các bệnh viện có đủ điều kiện về nhân lực, trang thiết bị và cơ sở vật chất.

1. Giai đoạn khởi phát

Đây là bệnh ở thời kỳ đầu phong hàn xâm phạm vào bì mao và phế vệ.

Triệu chứng: Phát sốt, sợ gió lạnh, hắt hơi, ngạt mũi, khát không nhiều, ho ít đàm, hoặc đàm khó khạc, mạch phù sác.

Pháp điều trị: Sơ phong thanh nhiệt, tuyên phế chỉ khái.

Thuốc uống: Dùng một trong các bài thuốc sau:

Bài 1: Ngân kiều tán (Ôn bệnh điều kiện).

Công dụng: Thanh ôn giải độc, thăng dương ích khí.

Bài thuốc: Liên kiều: 8-12g, Cát cánh 6- 12g, Đạm trúc diệp: 6 - 8g, Kinh giới tuệ: 4 - 6g, Đạm đậu xị: 8 - 12g, Ngưu bàng tử : 8 - 12g, Kim ngân hoa: 8 - 12g, Bạc hà (Herba Menthae): 8-12g, Cam thảo: 2-4g, Gia XuTin cậy, được tư vấn bởi đội ngũ chuyên gia liên 12 g, Thanh cao hoa vàng: 12 g>

Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang, uống chia đều 3 lần, sau ăn.

Bài 2. Ngân kiều tán gia giảm

Công dụng: Thanh ôn giải độc, thăng dương ích khí.

Bài thuốc: Ngân hoa 12g, Liên kiều 8g, Hoàng liên 8g, cát cánh 12g, bạc hà tươi 12g, đạm trúc diệp tươi12g, cam thảo 6g, ngưu bàng 12g, sinh địa 16g, đan bì 12g, đại thanh diệp 6g, huyền sâm 16g, bản lam căn 6g.

Gia xuTin cậy, được tư vấn bởi đội ngũ chuyên gia liên 12g, thanh cao hoa vàng 12g.

Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, uống lúc ấm chia đều 3 lần sau ăn.

Trường hợp người bệnh có rối loạn tiêu hóa gia: Bạch truật 16g, Hoắc hương 4-6g, nếu có ho gia Mạch môn 12-16g, Tử uyển 6-8g, Trần bì 6-8g, Bán hạ 8-12g.

Bài 3. Sâm tô tán (Hòa tễ cục phương)

Công dụng: Khu phong hàn, tuyên khai phế vệ.

Bài thuốc:Đẳng sâm 30g, tô diệp 30g, cát căn 30g, tiền hồ 30g, bán hạ chế 30g, bạch linh 20g, Trần bì 20g, cam thảo 20g, cát cánh 20g, chỉ xác 20g, mộc hương 20g,

Bào chế: Các vị trên tán bột hoặc dùng ở dạng thuốc thang sắc

Liều dùng, cách sử dụng:

Dạng bột: Mỗi lần uống 8 - 12g bột, bột được pha trong 200ml nước Sinh khương 6g, Đại táo 4g (đun sôi trong thời gian trong khoảng 15-20’ để nguội dần ở nhiệt độ 70-80°C), ngày 3 lần.

Thuốc thang: Liều lượng các vị thuốc giảm 1/2 so với liều lượng các vị thuốc ở dạng bột. Sắc uống ngày 1 thang, uống lúc ấm sau ăn.

Bài 4. Nhân sâm bại độc tán (Tiểu nhi dược chứng trực quyết)

Công dụng: Ích khí giải biểu, tán phong, trừ thấp

Bài thuốc: Sài hồ 6-12g, Phục linh: 6 - 12g, đẳng sâm 6-12g, tiền hồ 6-12g, cát cánh 4-12g, xuyên khung 4-8g, chỉ xác 4-6g, khương hoạt 4-6g, đọc hoạt 4-8g, Cam thảo: 2 - 4g. Gia Sinh khương 4g, Bạc hà 4g

Cách dùng: Sắc uống 1 ngày thang, uống lúc ấm chia đều 3 lần sau ăn.

Bài 5. Hạnh tô tán (Ôn bệnh điều biện)

Công dụng: Ôn tán phong hàn, tuyên phế hóa đàm.

Bài thuốc: Hạnh nhân: 8 - 12g, Bán hạ chế : 6-12g, Bạch linh: 12 - 16g, Chỉ xác: 6 - 8g, Tô diệp: 6-8g, Tiền hồ 8 - 12g, cát cánh 8-12g, quất bì 4-8g, cam thảo 4g, đại táo 4g, sinh khương 2g.

Cách dùng: sắc ngày 1 thang, uống lúc ấm chia đều 3 lần sau ăn.

2. Giai đoạn toàn phát

Giai đoạn này bệnh có thể biểu hiện bệnh ở khí phận hay dinh phận. Nhiệt tà nhập vào những vị trí khác nhau nên xuất hiện các triệu chứng lâm sàng khác nhau.

2.1. Bệnh biểu hiện ở phần khí

Bệnh có thể biểu hiện nhiệt chủ yếu ở phế, có thể kết hợp ở vị và đại trường.

Triệu chứng: sốt, phiền khát, phiền táo, bất an, ho đờm đặc vàng, khó khạc. Khí suyễn, có thể ho ra máu, tiểu đỏ, lưỡi đỏ, rêu vàng khô hoặc nhớt, mạch hoạt sác.

Pháp điều trị: Tuyên phế, thanh nhiệt, định suyễn.

Dùng thuốc: Bài thuốc Ma hạnh thạch cam thang (Thương hàn luận)

Công dụng: Tuyên phế, thanh nhiệt, giáng khí, bình suyễn.

Bài thuốc: Ma hoàng 8-12g, cam thảo 2-4g, hạnh nhân 6-12g, sinh thạch cao 8-12g.

Có thể thay Ma hoàng bằng Tỳ bà diệp 12g, Cát cánh 12g, có thể gia thêm XuTin cậy, được tư vấn bởi đội ngũ chuyên gia liên 12g.

Bào chế: Thuốc thang sắc, Thạch cao đập vụn, gói trong miếng vải gạc cho vào nồi sắc, đun sôi 30 phút, cho các vị còn lại vào sắc tiếp 45 phút.

Cách dùng: sắc uống ngày 1 đến 2 thang, uống thuốc lúc ấm chia đều 3 lần trước ăn.

Trường hợp người bệnh có thêm biểu hiện của nhiệt nhập vị sốt cao khát nhiều, tâm phiền mạch hồng đại, rêu lưỡi vàng khô, ... tăng cường thanh nhiệt sinh tân dùng Sinh thạch cao 30-40g, gia thêm Tri mẫu 12g và Ngạnh mễ 16 g.

Trường hợp người bệnh biểu hiện Trường táo tiện bế táo bón gia thêm các vị nhuận táo thông tiện hoặc kết hợp bài Điều vị thừa khí thang (Thương hàn luận).

Công dụng: Nhuận tràng, tả hỏa

Bài thuốc: Đại hoàng 8-16g, cam thảo 4-8g, mang tiêu 8-16g,

Bào chế: Thuốc thang sắc, cho Đại hoàng và Cam thảo vào ấm sắc. Lấy Mang tiêu hòa vào nước sắc của hai vị thuốc trên, uống.

Cách dùng: Sắc uông ngày 1 thang, uống lúc ấm chia đều 3 lần sau ăn.

Trường hợp người bệnh có các triệu chứng tả lỵ nhiều lần, hậu môn nóng rát, mạch sác, miệng khát, rêu vàng khô, dùng kết hợp bài Cát căn cầm liên thang:

Công dụng: Thanh nhiệt, trừ thấp

Bài thuốc: Cát căn 16g, cam thảo 6g, Hoàng cầm 10g, Hoàng liên 10g.

Có thể gia thêm XuTin cậy, được tư vấn bởi đội ngũ chuyên gia liên 12 g

Cách dùng: sắc uống ngày 1 đến 2 thang, uống lúc ấm chia đều 3 lần sau ăn.

2.2. Bệnh biểu hiện ở phần dinh

Neu bệnh nặng nhiệt thương dinh âm (Âm hư nội nhiệt) có biểu hiện: sốt cao li bì, tâm phiền khó ngủ, hoặc nói lảm nhảm, miệng khô, khó thở lưỡi đỏ tươi, mạch trầm tế hoạt, tế sác hoặc phù đại.

Pháp điều trị: Thanh dinh thấu nhiệt.

Dùng thuốc: Bài thuốc Thanh dinh thang

Công dụng: Thanh dinh tiết nhiệt, dưỡng âm hoạt huyết.

Vị thuốc: Thủy ngưu giác (Bột Sừng trâu) 40g, Huyền sâm: 8-16g, Kim ngân hoa 12-20g, Hoàng liên 4-8g, Mạch môn đông 8-16g, Sinh địa 20 - 40g, Đạm trúc diệp 4-8g, Liên kiều8 - 20g, Đan sâm 8 - 20 g.

Cách dùng: sắc ngày 1 thang, uống lúc ấm chia đều 3 lần sau ăn.

Trường hợp bệnh nặng nguy kịch: Người bệnh thở khó, cử động thở nhanh hay phải có hỗ trợ thông khí, bán hôn mê, phiền táo, ra mồ hôi chi lạnh, chất lưỡi ám tối, rêu dày dơ hay táo, mạch phù đại vô căn. Chuyển người bệnh đến bệnh viện y học hiện đại hoặc các cơ sở điều trị bệnh truyền nhiễm theo quy định.

3. Giai đoạn hồi phục

Sau giai đoạn toàn phát có thể có biểu hiện các triệu chứng khác nhau và có pháp điều trị khác nhau.

* Trường hợp biểu hiện các triệu chứng của phế tỳ khí hư: Khí đoản, mệt mỏi, ăn kém, buồn nôn, bụng đầy, đại tiện vô lực, đại tiện lỏng, lưỡi nhạt bệu, rêu trắng dơ. Pháp điều trị: Kiện tỳ ích khí

Dùng thuốc: bài thuốc Bảo nguyên thang

Bài thuốc: Chích thảo 40g, đẳng sâm 80g, sinh khương 4g, hoàng kỳ chích 12g, nhục quế 2g.

Công dụng: Bổ khí dưỡng phế.

Cách dùng: Sắc ngày 1 thang, uống lúc ấm chia đều 3 lần sau ăn.

* Trường hợp người bệnh có biểu hiện của Khí âm lưỡng hư: Khí đoản, mệt mỏi, ăn kém, miệng khô khát, bồn chồn, ra mồ hôi, ho khan có ít đờm, lưỡi khô ít tân dịch, mạch tế hoặc vô lực,...

Pháp điều trị: Bổ khí dưỡng phế.

Dùng thuốc: Dùng một trong các bài thuốc sau:

Bài 1: Thập toàn đại bổ (Hòa tễ cục phương)

Công dụng: Bổ ích khí huyết.

Bài thuốc: Đương quy 12g, xuyên khung 8g, bạch thược 12g, thục địa 12g, nhân sâm 12g, bạch truật 12g, phục linh 12g, cam thảo 4g, hoàng kỳ chích 12g, nhục quế 4g.

Có thể bỏ Nhục quế, gia Tri mẫu 12g.

Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang chia đều 3 lần.

Bài 2: Sinh mạch tán

Công dụng: ích khí liễm hãn, dưỡng âm sinh tân.

Bài thuốc: Nhân sâm hoặc Đảng sâm: 12g, Mạch môn 12g, Ngũ vị tử 8g

Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang chia đều 3 lần. Uống ấm sau ăn.

Bài 3: Nhân sâm dưỡng vinh thang

Công dụng: Bổ khí huyết, dưỡng vinh.

Bài thuốc: Đẳng sâm 16g, hoàng kỳ chích 10g, đại táo 12g, thục địa 12g, bạch truật 12g, Nhục quế 4g, sinh khương 4g, đương quy 12g, bạch thược 12g, bạch linh 12g, xuyên khung 8g, ngũ vị tử 8g, cam thảo 4g, Viễn trí 6g, Trần bì 8g

Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang chia đều 3 lần. Uống ấm sau ăn.

* Trường hợp bệnh lâu có âm hư kèm tâm quý, huyết áp thấp, dùng một trong các bài thuốc sau:

Bài 1: Lục vị địa hoàng hoàn hợp Sinh mạch ẩm

Công dụng: Tư âm phế thận, ích khí liễm hãn

Thành phần: Sinh địa hoàng 15g, sơn thù 8g, hoài sơn 8g, phục linh 8g, trạch tả 6g, đơn bì 10g, sa sâm 10g, mạch môn 10g, ngũ vị tử 8g.

Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang chia đều 3 lần.

Bài 2: Dưỡng âm thanh phế thang

Công dụng: Dưỡng âm thanh phế, lương huyết giải độc.

Bài thuốc: sinh địa 12-20g, huyền sâm 8-16g, Xích thược 8- 12g, mạch môn 8-16g, đơn bì 8-16g, xuyên bối mẫu 8-12g, bạc hà 6-8g, Cam thảo 6 - 8g

Có thể gia thêm vị thuốc Đẳng sâm.

Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang, uống lúc ấm chia đều 3 lần sau ăn.

4. Giai đoạn tái nhiễm

Điều trị như nhiễm bệnh, tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh theo y học cổ truyền mà người thầy thuốc có pháp điều trị, thuốc cổ truyền và phương pháp điều trị cho phù hợp.

Theo Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn theo hướng dẫn của Bộ Y Tế

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH SÁCH CÁC BỆNH

Bệnh hô hấp

Bệnh gan mật

Bệnh thần kinh

Bệnh tiêu hóa

Bệnh tiết niêu

Bệnh tim mạch

Bệnh hạch tuyến

Bệnh hầu họng

Bệnh mắt

Bệnh tai

Bệnh trẻ em

Bệnh phụ nữ

Bệnh Nam khoa

Bệnh ngoài da

Bệnh ung thư

Bệnh cơ xương khớp

Bệnh khi có thai

Bệnh phổi

Bệnh răng miệng

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH