VIÊM TUỶ CẤP

1. Đại cương

Danh từ viêm tuỷ để chỉ những bệnh khác nhau do thương tổn hoặc thoái hoá chất trắng của tuỷ sống (các trục dẫn truyền của neuron vận động hoặc cảm giác). Tuy vậy, cũng có một số trường hợp bệnh có tổn thương cả ở chất xám của tuỷ sống.

Viêm tuỷ cấp do nhiều nguyên nhân vói nhiều hình thái tổn thương khác nhau:

- Tổn thương rộng khắp ngang tuỷ (viêm tuỷ ngang)

- Tổn thương nhiều ổ rải rác khắp tuỷ

- Tổn thương phối hợp cả tuỷ và não

- Tổn thương tuỷ dây thị giác

- Tổn thương tuỷ và rễ thần kinh.

2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

2.1. Nguyên nhân

- Nhiễm trùng: nguyên nhân có thể là một số vi khuẩn như giang mai, lậu, sởi, thuỷ đậu, bạch hầu, sốt rét, lao và một số loại vi rút.

- Nhiễm độc: Các hoá chất độc như Arsenic, rượu, cồn.

- Thoái hoá: thoái hoá rải rác, thoái hoá phối hợp bán cấp, viêm tuỷ thị thần kinh.

3. Triệu chứng

3.1. Lâm sàng

- Khởi bệnh

+ Hội chứng nhiễm khuẩn cấp toàn thân (sốt rét run).

+ Triệu chứng sớm là dị cảm, đau ngực, lưng, chi dưới.

- Toàn phát:

+ Yếu sức cơ 2 chân

+ Giảm hay mất cảm giác 2 chân, vùng dưới thân tương ứng mức độ tổn thương khoang tủy.

+ Rối loạn cơ thắt, bí đái, rối loạn dinh dưỡng (loét vùng xương cùng, gót, mấu chuyển lớn).

* Đặc điểm tổn thương theo vị trí:

- Nếu tổn thương vùng tuỷ cổ có liệt tứ chi (Hội chứng claude - Bemardr - Horner).

- Nếu tổn thương thắt lưng cùng có liệt 2 chi dưới. Mất phản xạ da bụng nếu tổn thương D8.

- Nếu tổn thương thắt lưng cùng có liệt nhẽo 2 chi dưới.

- Nếu viêm tuỷ thần kinh thị có liệt 2 chi dưới hoặc tứ chi, giảm thị lực.

- Nếu liệt cấp tính hướng lên (Hội chứng Landry), liệt từ dưới lên đến các cơ của hầu họng, cơ hô hấp (thường tử vong).

3.2. Cận lâm sàng

Dịch não tuỷ ngày đầu có Albumin tăng, tế bào tăng.

4. Chẩn đoán

4.1 Chẩn đoán xác định

- Hội chứng nhiễm khuẩn.

- Hội chứng tháp

- Rối loạn cảm giác, rối loạn cơ thắt, rối loạn dinh dưỡng.

- Triệu chứng đau rễ, bắt đầu cấp tính sau phát triển nhanh.

4.2. Chẩn đoán phân biệt

- Ép tuỷ, bệnh Pott (cần chụp cột sống).

- Chảy máu tuỷ, nhồi máu tuỷ, viêm tuỷ xám trước cấp (bệnh Heine - Medin).

5. ĐÔNG Y ĐIỀU TRỊ VIÊM TỦY CẤP

Viêm tủy cấp thuộc “Chứng nuy” của Y học cổ truyền.

5.1. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

5.1.1.Nguyên nhân

Viêm tuỷ sống cấp tính thuộc triệu chứng teo nhẽo chân thuộc phế nhiệt của Y học cổ truyền. Trong "Tố Vấn nuy luận" nói rằng: Phế nhiệt thương tân thì da lông hư nhược, nếu biến chuyển nhanh thì dẫn đến teo nhẽo chân.

5.1.2. Cơ chế bệnh sinh

Theo lý luận của Y học cổ truyền, bệnh viêm tuỷ sống cấp tính chính khí không đầy đủ, cảm nhiễm ôn nhiệt độc tà, dẫn tới sốt cao rút, hoặc sau khi bị bệnh tà nhiệt chưa hết, sốt nhẹ không giải, phề nhiệt đốt, tân dịch hao thương, cân cơ mất nhu nhuận, từ đó thành teo

5.2. Biện chứng luận trị

Viêm tụy cấp Thể phế nhiệt thương tân dịch

* Chứng trạng:

Lúc đầu có sốt, đột nhiên xuất hiện chân tay cơ thể mềm yếu không có lực, tim hồi hộp miệng khát, ho họng khô, tiểu tiện đỏ, ít, phân bí kết, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch sác.

* Pháp điều trị:

Thanh nhiệt nhuận táo, dưỡng phế ích vị.

* Bài thuốc:

Thanh táo cứu phế thang (" Y môn pháp luật ") gia giảm.

- Nam Sa sâm 09 g - Bắc Sa sâm 09 g
- Mạch đông 09 g - Thạch cáp 12 g
- Đẳng sâm 09 g - Hạnh nhân 09 g
- Ma nhân 09 g - Tang chi 09 g

Nếu sốt cao miệng khát, trường hợp có mồ hôi, trọng dụng Thạch cao 30 g; Tri mẫu 12 g; Sinh địa 12 g; Ho ít đàm, họng ráo trường hợp tương đôì nặng thêm vào Tiền hồ 09 g; Qua lâu bì 12 g; Tang bạch bì 09g.

* Ý nghĩa bài thuốc:

(Hình ảnh mang tính chất minh họa)

Bệnh này thường có tiền sử cảm nhiễm đường hô hấp trên, nhiệt bệnh dễ thương tổn phế tâm, tân dịch không đầy đủ, khó phân rải toàn thân, gân mạch mất nuôi dưỡng mà dẫn tới chân tay cơ thể mềm yếu không có lực, do vậy trong bài thuốc trên Thạch cao thanh phế nhiệt; Nam Bắc Sa sâm, Mạch đông, Đang sâm...bổ chỗ không đầy đủ của khí âm; Hạnh nhân tiết phế nhiệt, giáng phế khí; Ma nhân thông đại tràng và tiết nhiệt; Tang chi tiết nhiệt uất của kinh lạc. Phương pháp tăng giảm của nó đều để tiết nhiệt, khai thông phế.

5.3. Phương pháp châm cứu

- Chọn huyệt chủ: Đại chuỳ, Khúc trì, Hợp cốc, Hoa đà, Giáp tích.

- Huyệt phối: Phế du, Đại tràng du, Hoàn khiêu, Dương lăng tuyền, Phong long, Huyền chung, Hành gian.

Phương pháp: Các huyệt châm trước là Đại chuỳ, Khúc trì, Hợp cốc. Căn cứ khoang đoạn bị tổn thương, châm huyệt Hoa đà, Giáp tích tương ứng, cũng như Du huyệt của kinh bàng quang và các vị trí huyệt ở chân trong các huyệt phối, mỗi ngày 1 lần, 10 lần là 1 liệu trình.

Theo Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn

 

Tham khảo ý kiến thầy thuốc

Thần dược cho người đột quỵ

Thực phẩm cho người tiểu đường

DANH SÁCH CÁC BỆNH

Bệnh hô hấp

Bệnh gan mật

Bệnh thần kinh

Bệnh tiêu hóa

Bệnh tiết niêu

Bệnh tim mạch

Bệnh hạch tuyến

Bệnh hầu họng

Bệnh mắt

Bệnh tai

Bệnh trẻ em

Bệnh phụ nữ

Bệnh Nam khoa

Bệnh ngoài da

Bệnh ung thư

Bệnh cơ xương khớp

Bệnh khi có thai

Bệnh phổi

Bệnh răng miệng

Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH