Đường kinh mạch bắt đầu ở lỗ mũi, giao chéo nhau ở trán, đi tỏa ra theo đường kinh mạch của kinh Thủ Túc Thái dương Tiểu trường và Bàng quang, đi xuống lần theo ngoài lỗ mũi vào trong răng, lại ra cặp với miệng, vòng theo môi, đi xuống giao chéo nhau ở huyệt Thừa tương lại lần theo mé dưới qua lỗ tai, đi qua huyệt khách chủ nhân lần theo mí tóc trên trán.
Đường nhánh, đi từ trưởc huyệt Đại nghinh xuống huyệt Nhân nghinh lần theo cuống họng vào hõm tai xuống cách mô vào nối liền vởi vị liên lạc với tỳ.
Hình 7. Kinh Túc Dương minh Vị
1. Đầu duy, 2. Hạ quan, 3. Giáp xa, 4. Thừa khấp, 5. Tứ bạch,
6. Cự liêu, 7. Địa thương, 8. Đại nghinh, 9. Nhân nghinh, 10. Thủy đột,
11. Khí xá, 12. Khuyết bồn, 13. Khí hộ, 14. Khô' phòng, 15. ốc ế, 16. Ưng súc,
17. Nhũ trung, 18. Nhũ căn, 19. Bất dung, 20. Thừa mãn, 21. Lương môn, 22. Quan môn,
23. Thái ất, 24. Hoạt nhục môn, 25. Thiên khu, 26. Ngoại lăng, 27. Đại cự, 28. Thủy đạo,
29. Qui lai, 30. Khí xung, 31. Bể quan, 32. Phục thỏ, 33. Âm Thị, 34. Lương khâu,
35. Độc tỵ, 36. Túc tam lý, 37. Thượng liêm, 38. Điều khẩu, 39. Hạ liêm,
40. Phong long, 41. Giải khê, 42. Xung dương, 43. Hãm cốc, 44. Nội đình, 45. Lệ đoài.
Đường đi thẳng từ hõm tai xuồng mé trong vú, xuống dọc theo rốn vào trong Khí xung.
Một đường nhánh nữa khởi phát ở miệng dưới vị, lần theo đường trong bụng xuống đến Khí xung, rồi hợp lại đi xuống Bễ quan đến Phục thỏ, xuống đầu gốì, trong xương bánh chè, xuống lần theo mé ngoài ông chân xuống bàn chân, vào mé ngoài ngón chân giữa.
Một nhánh nữa từ dưới xương đầu gôì 3 tấc, tách riêng ra đi xuống bàn chân đế vào khoảng ngoài ngón chân giữa.
Một đường nhánh nữa, tách riêng từ trên bàn chân, vào khoảng ngón chân cái, ra đầu nôì ở đó, để giao tiếp với kinh Túc Thái âm Tỳ.
Kinh này từ huyệt Đầu duy, tận cùng ở Lệ đoài, lấy huyệt Lệ đoài, Nội đình, Hãm cốc, Xung dương, Giải khê, Túc tam lý để phối hợp với huyệt Tỉnh, Huỳnh, Du, Nguyên, Kinh, Hợp.
Theo tý ngọ lưu chú đến giờ thin thì tinh khí sung đầy và khai hạp.
Là phủ Mậu - Thổ.
Huyệt ở trán, vào mí tóc, từ huyệt Bản. thần ngang ra 1,5 tấc, hay huyệt Thần đình ngang ra 4,5 tấc, là hội huyệt của 2 kinh mạch Túc Dương minh Vị và Túc Thiếu dương Đởm.
Chữa đau nhức đầu, mắt đau nhức, máy giật, chảy nước mắt, mắt mờ, thiên phong.
Sách Đồng nhân viết: Châm 3 phân.
Sách Tố vấn chú giải: Châm 5 phân, cấm cứu.
Huyệt ở trước lỗ tai, mé dưới có động mạch, ngậm lại có lỗ trũng là huyệt, ngậm miệng mà lấy huyệt.
Là hội huyệt của Túc Dương minh Vị và Túc Thiếu dương Đởm.
Sách Tố vấn: Châm 3 phân, lưu 7 hơi thở. Cứu 3 liều.
Sách Đồng nhân: Châm 3 phân. Đến khi đắc khí thì tả. Cấm cứu.
Huyệt ở dưới lỗ tai 8 phân, góc xương hàm, gần tới trước trong chỗ trũng. Nằm nghiêng há miệng lấy huyệt.
Chữa trúng phong, miệng ngậm chặt không nói, mất tiếng, đau răng, đầu gáy cứng, miệng méo mắt lệch.
Sách Minh đường: Cứu 3 liều.
Sách Tố vấn: Châm 3 phân.
Sách Đồng nhân: Châm 4 phân. Đến khi đắc khí thì tả. Cứu 7 liều (mồi ngải bằng hạt lúa).
Huyệt ở chỗ lõm dưới con mắt 7 phân, trên đường thẳng con ngươi khi nhìn thẳng.
Là hội huyệt của kinh Túc Dương minh Vị, Dương kiểu và Nhâm mạch.
Chữa chảy nưởc mắt, mắt mờ; đầu mặt máy giật, miệng mắt méo lệch, không nói được, mắt đỏ đau, tai ù điếc.
Sách Đồng nhân: Cứu 3 liều. Cấm châm. Nếu châm làm cho mắt bầm đen.
Sách Minh đường: Châm 4,5 phân, không nên cứu.
Sách Tư sinh kinh: Nên không cứu, không châm.
Huyệt ở dưới con mắt 1 tấc, trên đường thẳng con ngươi khi nhìn thẳng.
Chữa nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, mặt mày xây xẩm; mắt đỏ, ngứa, mắt màng mây, không nói được, méo miệng.
Sách Tố vấn: Châm 4 phân.
Sách Giáp ất, Đồng nhân: Châm 3 phân, cứu 7 liều.
Huyệt ở lỗ mũi ngang ra 8 phân, ngay dưới con ngươi, ngang huyệt Thủy câu. Là hội huyệt của kinh Thủ, Túc Dương minh Đại trường, Vị và mạch Dương kiểu.
Chữạ mặt máy giật, miệng môi hàm sưng đau, miệng méo mắt lệch, nội chướng, mắt có màng mộng, mắt mờ, ung độc sưng nhức mũi miệng; cước khí, đầu gốì sưng.
Sách Đồng nhân: Châm 5 phân. Đến khi đắc khí thì tả. Cứu 7 liều.
Sách Minh đường: Cứu 7 x 7 = 49 liều.
Huyệt ở ngay hai bên khóe miệng ngang ra 4 phân.
Là hội huyệt của kinh Thủ, Túc Dương minh Đại trường, Vị và mạch Dương kiểu.
Chữa thiên phong, miệng méo, mắt không nhắm được, ông chân sưng, mất tiếng, mắt giật run, ngứa.
Sách Đồng nhân: Châm 3 phân.
Sách Minh đường: Châm 3,5 phân, lưu kim 5 hơi thở, đến khi đắc khí thì tả. Mỗi ngày có thể cứu 2x7 = 14 liều. Bệnh nặng cứu 7 X 7 = 49 liều. Nếu miệng méo lệch thì cứu thêm huyệt Thừa tương 49 liều.
Bệnh bên trái thì châm bên phải, bệnh bên phải thì châm bên trái.
Huyệt ở trước góc xương hàm 1 tấc hai phân, trong chỗ trũng xương. Một số’ sách lấy xương hàm dưới miệng cọ vào hai bên vai, ngay đó là huyệt.
Chữa các chứng phong giật, miệng cắn cứng không há ra được, miệng méo mắt lệch, miệng mắt máy giật, hàm sưng, loa lịch, sâu răng đau nhức, hay ngáp vặt, lưỡi cứng không nói được, mặt phù thũng, mắt đau.
Sách Tố vấn: Châm 3 phân, lưu kim 7 hơi thở, cứu 3 liều.
Huyệt ở cạnh động mạch lớn hai bên cuống họng 1,5 tấc, ngửa mặt lên để lấy huyệt. Là nơi để thám dò khí của năm tạng.
Là hội huyệt của kinh Túc Dương minh Vị và Túc Thiếu dương Đởm tụ hội.
Hoạt Bá Nhân: Người xưa lấy mạch dọc theo hai bên cổ là Khí khẩu và Nhân nghinh.
Vương Thúc Hòa: Lấy bộ thôn khẩu của tay phải và tay trái để làm Nhân nghinh và Khí khẩu.
Chữa nôn mửa, ách nghịch, hoắc loạn, ngực sườn đầy tức, suyễn thở; ung độc, yết hầu sưng đau, loa lịch.
Sách Đồng nhân: Cấm châm.
Sách Minh đường: Châm 4 phân.
Sách Tố vấn: Nếu châm quá sâu có thể chết người.
Huyệt ở trước gân lớn cổ; ở dưới huyệt Nhân nghinh và trên huyệt Khí xá (khoảng giữa hai huyệt).
Chữa khái thấu, suyễn nghịch, yết hầu sưng đau mọc mụn, đoản khí.
Sách Đồng Nhân: Châm 3 phân, cứu 3 liều.
Huyệt ở chỗ lõm ngay huyệt Nhân nghinh thẳng xuống dọc theo huyệt Thiên đột.
Chữa khái thấu, suyễn nghịch, yết hầu sưng đau, đầu gáy mỏi đau, họng đau, nuốt nghẹn, yết hầu sưng đau, anh lựu.
Sách Đồng nhân: Cứu 3 liều, châm 3 phân.
Huyệt ở chỗ hõm vai, trên xương đòn.
Chữa ngực đầy tức, hen suyễn; thủy thũng; lao lịch; yết hầu đau; ra mồ hôi; phong sang; thương hàn ngực nóng tâm phiền.
Sách Đồng nhân: Cứu 3 liêu, châm 3 phân
Huyệt ở chỗ lõm dưới xương đòn, thảng nhũ phòng lên. Huyệt Du phủ ngang ra 2 tấc, cách đường trắng giữa đều 4 tấc, nằm ngửa lấy huyệt.
Chữa khái thấu, suyễn nghịch, đoản khí, ngực sườn, lưng đau, khó thở, không phân biệt được mùi vị, ngực sườn tức đầy tức.
Sách Đồng nhân: Châm 3 phân, cứu 5 liều.
Huyệt ở chỗ lõm dưới huyệt Khí hộ 1 tấc 6 phân, cách đường trắng giữa đều 4 tấc.
Chữa lưng đau, ngực sườn đầy tức, khạc nhổ ra mủ máu, khái thấu, suyễn nghịch.
Sách Đồng nhân: Cứu 5 liều, châm 3 phân.
Huyệt ở chỗ lõm dưởi huyệt Khô' phòng Itấc 6 phân, cách đường trắng giữa đều 4 tấc. Nằm ngửa lấy huyệt.
Chữa khái thấu suyễn nghịch, khạc nhổ ra mủ máu, nhiều bọt đục, đàm nhớt, người sưng, cơ nhục đau, da thịt nóng, ngứa.
Sách Tố vấn: Châm 3 phân.
Sách Đồng nhân: cứu 5 liều, châm 3 phân.
Huyệt ở chỗ lõm huyệt ốc ế-1 tấc 6 phân, cách ngang hàng giữa đều 4 tấc.
Chữa ngực sườn đầy tức, đoản khí, môi miệng sưng đau, sôi bụng, ỉa chảy, nhũ ung.
Sách Đồng nhân: Châm 4 phân, cứu 5 liều.
Huyệt ở giữa núm vú.
Chữa tắc sữa, nhũ phòng cương đau, ít sữa, mất sữa.
Sách Đồng nhân: Châm nhẹ 3 phân, cấm cứu. Nếu cứu thì sẽ sinh ra thực sang.
Sách Tố vấn viết: Châm trên nhũ phòng, trúng bầu nhũ phòng sẽ làm sưng, núm nhũ phòng dễ bị ăn khuyết.
Chu Đơn Khê: Nhũ phòng là nơi kinh Túc Dương minh Vị đi qua, còn đầu núm nhũ phòng là thuộc kinh Túc Quyết âm Can; nên lấy mồi ngãi để cứu thêm 2,3 liều, tác dụng càng nhanh.
Huyệt ở chỗ lõm dưới huyệt Nhũ trung 1 tấc 6 phân, cánh đường trắng giữa đều 4 tấc, năm ngửa để lấy huyệt.
Chữa chứng dưới tâm đầy tức, ngực đau, cách khí, cánh tay đau, nhũ phòng sưng đau, nhũ ung, khái thấu, ách nghịch, hoắc loạn, tay chân lạnh ngắt.
Sách Đồng nhân: Cứu 5 liều, châm 3 phân.
Sách Tố vấn: Châm 4 phân, cứu 3 liều.
Huyệt ở bên u môn, cách nhau đều 1,5 tấc; cách đường trắng giữa đều 3 tấc.
Chữa bụng đầy trướng, tích tụ, nôn ra máu, ngực sườn đau, miệng khô, vùng tâm đau, ngực lưng đau, khái suyễn, sôi bụng, nôn mửa, trưng hà.
Sách Đồng nhân: Cứu 5 liều.
Sách Minh đường: Cứu 3 liều, châm 5 phân
Sách Tổ’ vấn: Châm 8 phân.
Huyệt ở dưới huyệt Bất dung 1 tấc, cách đường trắng giữa đều 3 tấc.
Chữa bụng đầy trướng sôi, suyễn nghịch, ăn uống không tiêu, thở gấp, so vai, nôn ra máu.
Sách Đồng nhân: Châm 5 phân, cứu 3 liều.
Sách Minh đường: Cứu 3 liều.
Huyệt ở dưới huyệt Thừa mãn 1 tấc, cách đường trắng giữa đều 3 tấc.
Chữa mạng sườn khí tích, không muốn ăn uống, tiết tả.
Sách Đồng nhân: Châm 3 phân, cứu 5 liều.
Huyệt ở dưới huyệt Lương môn 1 tấc, cách đừờng trắng giữa đều 3 tấc. Tức là trên rốn 3 tấc, ngang ra 2 tấc.
Chữa bụng trướng đầy, tích khí, bụng sôi, đau, ỉa chảy, không muôn ăn, bụng đau thắt, người sưng thũng, sốt rét, đái són.
Sách Đồng nhân: Châm 8 phân, cứu 5 liều.
Huyệt ở dưới huyệt Quan môn 1 tấc, cách đường trắng giữa đều 3 tấc.
Chữa điên cuồng, trong tâm bức rứt, lưỡi hay thè ra khó co vào.
Sách Đồng nhân: Cứu 5 liều, châm 8 phân.
Huyệt ở dưới huyệt Thái ất 1 tấc.
Chữa điên cuồng, nôn mửa, ách nghịch, lưỡi cứng.
Sách Đồng nhân: Cứu 5 liều, châm 8 phân.
Huyệt ở chỗ lõm cách huyệt Hoang du 1 tấc, dọc theo rốn vạch ngang ra hai bên đều 2 tấc. Là mộ huyệt của Đại Trường.
Chữa bôn đồn, ỉa chảy, sán khí, xích bạch lỵ, thủy thũng, bụng sôi, đầy trưống, tích tụ, tiểu tràng phúc thống, hoắc loạn, khí suyễn, trưng hà, huyết ứ, kết tụ, băng lậu, kinh nguyệt không đều.
Sách Đồng nhân: Cứu 100 liều, châm 5 phân, lưu kim 7 hơi thở.
Sách Thiên kim: Là nhà của hồn phách không nên châm.
Sách Tố vấn: Châm 5 phân, lưu kim 1 hơi thỏ.
Huyệt ở dưới huyệt Thiên khu 1 tấc, cách đường trắng giữa đều 2 tấc.
Chữa phúc thông, vùng dưới tâm đau như thắt, tiểu tràng phúc thông.
Sách Đồng nhân: Cứu 5 liều, châm 3 phân.
Huyệt ở dưới huyệt Ngoại lăng 1 tấc, hay dưới Thiên khu 2 tấc, cách hàng giữa đều 2 tấc.
Chữa bụng dưới trướng đầy, tiểu tiện khô, đồi sán, thiên khô, chân tay tê mỏi, hồi hộp không ngủ được.
Sách Đồng nhân: Cứu 5 liều, châm 3,5 phân.
Sách Tố vấn: Châm 8 phân.
Huyệt ở dưới huyệt Đại cự 1 tấc, cách đường trắng giữa đều 2 tấc.
Chữa ngang thắt lưng đau cứng, phụ nữ thiểu phúc trưởng đầy đau, trưng hà, Tử môn lạnh, đại tiểu tiện không thông.
Sách Đồng nhân: Cứu 5 liều, châm 3,5 phân.
Sách Tố vấn: Châm 2,5 phân.
Huyệt ở dưới huyệt Thủy đạo 2 tấc, cách đường trắng giữa đều 2 tấc.
Chữa bụng dưới bồn đồn, thiên trụy, nam giói thiểu phúc thông, sán khí, phụ nữ âm nang, huyệt tạng tích lạnh.
Sách Đồng nhân: Cứu 5 liều, châm 5 phân.
Sách Tố vấn: Châm 8 phân.
Huyệt ở dưới huyệt Qui lai 1 tấc, cách đường trắng giữa đều 2 tấc, tức là ở mé trên xương mu đo ngang ra 2 tấc, là nơi phát khởi của ung mạch.
Chữa bụng đầy đau, đồi sán, bôn đồn, bụng có khí nghịch xông lên tâm, bụng trướng, đau ách nghịch không thở được, mình nóng, liệt dương, ngọc hành đau, thắt lưng đau không thể cúi ngửa, phụ nữ chậm có thai, tiểu trường phúc thông, kinh nguyệt không thông, có thai khí xung lên tâm, sau đẻ nhau không ra.
Lý Đông Viên: Tỳ vị hư nhược, cảm thấp khí sinh ra tê bại, mồ hôi tiết ra nhiều, không muôn ăn, lấy huyệt Túc tam lý và Khí nhai dùng kim tam lăng châm vào huyệt Khí nhai cho ra máu là khỏi.
Sách Đồng nhân: Cứu 6 liều dùng mồi ngải nhỏ. Cấm châm.
Sách Tố vấn: Châm trúng mạch, máu không ra được sẽ làm sưng, dễ gây ra mạch lươn.
Sách Minh đường: Châm 3 phân, lưu kim 7 hơi thở, đến khi đắc khí thì tả, cứu 3 liều.
Huyệt ở sau huyệt Phục thổ, trong đường chỉ ngang giao nhau.
Chữa đau lưng, chân tê dại, đầu gốì lạnh, phong chẩn, tê bại, nuy chứng, loan súc, đông thông.
Sách Đồng nhân: Châm 6 phân, cứu 3 liều.
Bạn có thể gọi đến số 18006834 (miễn cước gọi) để được bác sĩ tại Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn tư vấn chi tiết về bệnh và cách điều trị.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
Bài thuốc bổ thận ích tinh, cố tinh
Bài thuốc trị ngộ độc thuốc phiện
Bài thuốc trị ngộ độc tôm, cua, sò
Bài thuốc có thai tử cung bị nhiễm lạnh
Bài thuốc điều kinh, ngừa thai
Bài thuốc trị tim hồi hộp, uất nhiệt
Bài thuốc trị bạch đới thể tỳ hư
Bài thuốc trị bế kinh, đau bụng kinh
Bài thuốc chữa bạch cầu lymoho
Bài thuốc chữa bệnh chàm, eczema ngứa chảy nước vàng
Bài thuốc chữa bệnh đái đục, đái dưỡng chấp
Bài thuốc trị bệnh đau dạ dày, thể nhiệt
Bài thuốc trị bệnhmạch máu tắc nghẽn
Bài thuốc chữa bệnh nhiễm khuẩn gây rối loạn thành mạch
Bài thuốc chữa bệnh phù thũng do tim
Bài thuốc chữa bệnh sỏi đường tiết niệu, sỏi thận, sỏi bàng quang
Bài thuốc chữa bệnh sốt rét cơn
Bài thuốc chữa bệnh suy nhược thần kinh thể hưng phấn
Bài thuốc chữa bệnh thận, bàng quang hư hàn
Bài thuốc chữa suy nhược thần kinh
Bài thuốc trị bệnh bất an, trí nhớ suy giảm
Bài thuốc chữa bệnh thấp tim, viêm cơ tim
Bài thuốc chữa bệnh tim hồi hộp, lo âu, bồn chồn mất ngủ
Bài thuốc chữa bệnh bổ âm, dưỡng âm
Bài thuốc chữa bệnh bỏng nặng, vết thương nhiễm khuẩn
Bài thuốc chữa bổ thận, tráng dương, thiểu năng sinh dục
Bài thuốc chữa bệnh buồn nôn đi tiểu luôn
Bài thuốc chữa các chứng chảymáu
Bài thuốc chữa các chứng ho, ho bốn mùa
Bài thuốc trị cảm mạo phong hàn
Bài thuốc trị bệnh cảm, răng miệng lở loét
Bài thuốc t rị bệnh bệnh cảm sốt bốn mùa
Bài thuốc chữa bệnh ngất đãhồi tỉnh, người mệt
Bài thuốc chữa chàm, dị ứng, rôm sẩy, chốc lở mụn nhọt
Bài thuốc chữa chấn thương, mất máu, lo sợ, hồi hộp không ngủ được
Bài thuốc trị chấn thương não do tăng huyết áp
Bài thuốc trị chấn thương phổi, ho khạc ra máu
Bài thuốc trị chảy máu tử cung
Bài thuốc t rị chảy nước mũi không ngừng
Bài thuốc trị choáng do thương tích nặng
Bài thuốc trị chứng ban trái (Biến chứng của ôn bệnh)
Bài thuốc trị chứng bế khiếu mê sảng, mất trí
Bài thuốc trị chứng tiền mãn kinh, kinh nguyệt thất thường
Bài thuốc trị chứng cảm sốt, sốt cao
Bài thuốc trị chứng giảm tiểu cầu
bai-thuoc-tri-chung-giam-tieu-cau.html
Bài thuốc trị chứng kinh phong
Bài thuốc chữa chứng mất ngủ do thần kinh suy nhược
Bài thuốc tri chứng trằn trọc, khó ngủ, hồi hộp
Bài thuốc trị chứng có thai đau lưng
Bài thuốc trị có thai, ho nhiều, ăn ngủ kém, suy nhược
Bài thuốc trị dẫm chân vào bọ nét, sâu dóm
Bài thuốc trị đau bụng, ỉa chảy
Bài thuốc trị đau bụng khi hành kinh
Bài thuốc trị đau trướng bụng, nôn mửa
bai-thuoc-tri-dau-bung-truong-bung-non-mua1.html
Bài thuốc trị đau cơ vai, cánh tay
Bài thuốc trị đau dạ dày mãn tính
Bài thuốc trị đau dạ dày thể hư hàn
Bài thuốc trị đau dạ dày thể nhiệt
Bài thuốc trị đau dạ dày thể t hăng tiết dịch đa toan
Bài thuốc trị đau đầu, mất ngủ đau dầu triền miên, dữ dội.
Bài thuốc trị đau mắt hột, sưng nhức ngứa mi, toét mắt.
Bài thuốc trị đau mắt, nôi trướng hay ngoài trướng do nội thương ngoại cảm
Bài thuốc trị đau nhức răng, đau răng, viêm răng viêm lợi
Bài thuốc trị dịch đau mắt do viêm họng
Bài thuốc trị dị ứng mẩn ngứa ngoài da
Bài thuốc trị đục thủy tinh dịch, thị lực giảm
Bài thuốc trị dương khí hậu thiên hư tổn
Bài thuốc trị gãy xương, bong gân, sai khớp
Bài thuốc trị hen gốc tại thận
Bài thuốc trị hen phế quản cấp và mãn
Bài thuốc trị hen phế quản thể hàn
Bài thuốc trị hen phế quản thể nhiệt
Bài thuốc trị hóc xương gà xương cá
Bài thuốc trị ho ngoại cảm phong hàn
Bài thuốc trị ho do ngoại cảm phong nhiệt
Bài thuốc trị ho, hen suyễn nhiều đờm khó thở
Bài thuốc trị ho, khạc ra huyết ở người lao phổi, cơ thể suy nhược
Bài thuốc chữa trị ho khan, khàn tiếng
Bài thuốc trị ho nhiều về đêm, khó thở
Bài thuốc trị ỉa chảy, nhiệt tả
Bài thuốc trị khí hư bạch đới, thể can uất
Bài thuốc trị khí huyết hư, suy yếu
Bài thuốc trị khí huyết hư, tim hồi hộp, nhịp tim không đều
Bài thuốc trị khí huyết ngoại cảm, đờm xuyễn
Bài thuốc trị lao lục quá sức, ăn ngủ kém, thiếu máu.
Bài thuốc trị loét miệng chảy máu chân răng
Bài thuốc trị lở loét lòng bàn tay
Bài thuốc trị lỗ tai sưng đau có khi chảy mủ
Bài thuốc trị lỵ do thấp nhiệt
Bài thuốc trị mắt mờ, không nhắm được do tai biến mạch máu não
Bài thuốc trị mất ngủ do âm hư hỏa vượng
Bài thuốc trị mất ngủ mãn tính
Bài thuốc trị mắt nhắm không mở được
Bài thuốc trị mỏi ngang thắt lưng
Bài thuốc trị mụn nhọt, chốc lở
Bài thuốc trị nấc nghẽn, tức ngực mạch đập chậm do hư hàn
Bài thuốc trị ngộ độc mật cá trắm
Bài thuốc trị ngộ độc mã tiền hoàng nãn
Bài thuốc trị ngộ độc thạch tín, thuốc diệt chuột, mối
Bài thuốc trị ngộ độc thuốc sâu
Bài thuốc trị nứt nẻ núm vú, viêm tuyến vú
Bài thuốc trị phát ban, mụn lở loét
Bài thuốc trị phát ban, nhiễm khuẩn máu do ôn dịch
Bài thuốc trị phế thận hư do hen mãn
Bài thuốc trị phong tê nửa người, đau nhức
Bài thuốc trị phù do suy dinh dưỡng
Bài thuốc trị phù thũng do suy tim
Bài thuốc trị rối loạn tiền đình thể đờm hóa
Bài thuốc trị sảy thai nhiều lần băng huyết ra huyết sau nạo thai
Bài thuốc trị sỏi đường tiết niệu, sỏi thận
bai-thuoc-tri-sot-xuat-huyet1.htm
Bài thuốc trị suy dinh dưỡng o ử người lớn tuổi
Bài thuốc trị suy nhược cơ thể khí huyết hư, ăn ngủ kém
Bài thuốc trị suy nhược cơ thể suy nhược thần kinh
Bài thuốc trị suy nhược thần kinh do khí huyết lưỡng hư
Bài thuốc trị suy nhược thần kinh thể ức chế giảm
Bài thuốc trị tâm thần bất an, trằn trọc lo âu
Bài thuốc trị tăng huyết áp ở người cao tuổi
Bài thuốc trị tăng huyết áp, tăng cholesterol
Bài thuốc trị tăng huyết áp tăng cholesterol máu
Bài thuốc trị tăng huyết áp thể can thận âm hư
Bài thuốc trị tê thấp phong thấp
Bài thuốc trị thận suy, chần phù, bụng trướng
Bài thuốc trị thiểu năng tuần hoàn não
Bài thuốc trị tiều đường thể lưỡng âm hư
Bài thuốc trị tiểu đường phát sinh mụn nhọt, lở loét
Bài thuốc trị tiểu đường thể can thận dương hư
Bài thuốc trị tiểu đường thể hạ tiêu
Bài thuốc trị tiểu đường thể khí âm hư
Bài thuốc trị tiểu đường thể âm hư
Bài thuốc trị tiểu đường thể phế vị âm hư
Bài thuốc trị tiểu đường thể thực
Bài thuốc trị tiểu đường thể thượng tiêu
Bài thuốc trị tiểu đường thể trung tiêu
Bài thuốc trị tiểu đỏ, đái dắt
Bài thuốc trị tỳ vị hư nhược, tiêu hóa kém
Bài thuốc trị viêm cầu thận cấp cơ phù
Bài thuốc trị viêm đau vùng tim do ứ huyết, khí trệ
Bài thuốc trị viêm đường tiết niệu kèm tăng huyết áp
Bài thuốc trị viêm giác mạc loét giác mạc
Bài thuốc trị viêm phế quản cấp, sốt cao
Bài thuốc trị viêm phế quản, khí quản
Bài thuốc trị viêm phế quản, khí quản
Bài thuốc trị viêm phế quản mãn
Bài thuốc trị phì đại tiền liệt tuyến
Bài thuốc trị viêm tắc động mạch chi
Bài thuốc trị viêm xoang do cơ địa dị ứng, ho hen
Bài thuốc trị xơ vữa động mạch, mỡ trong máu cao
Bài thuốc trị xơ vữa động mạch, mỡ trong máu cao
Bài thuốc trị đau mắt hột, sưng nhức, ngứa mi, toét mắt
Bài thuốc trị bệnh khi có thai
Các bài thuốc, toa thuốc căn bản
Bài thuốc trị bệnh sốt rét cơn
Bài thuốc trị bệnh cảm mạo phong hàn
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.comchỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH