|
Phòng đảng sâm |
16g |
|
Sa sâm |
12g |
|
Hoài sơn |
16g |
|
Bạch truật |
16g |
|
Trần bì |
10g |
|
Bán hạ |
10g |
|
Cam thảo |
4g |
|
Sa nhân |
6g |
|
Bạch linh |
10g |
Mộc hương: 4g
Chỉ xác: 10g
Hậu phác: 10g
Ỉa chảy mạn tính nguyên nhân do tý vị hư. Ăn kém, người mệt, sắc mặt vàng nhợt, chất lưỡi nhợt, mạch nhu hoãn, đại tiện phân sống hoặc nát, bệnh kéo dài có thể gây phù.
Các vị cho váo 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
- Bệnh nhân ỉa chảy ngày 3 - 4 lần gia thêm:
ý dỉ (sao): 20g
Trạch tả (sao): 12g
-Người bệnh tay chân lạnh, lưng đau nhiều gia thêm:
Hắc phụ tử chế: 8 - 12g
Kiêng ăn các thứ tanh lạnh, mỡ, đồ nếp.
|
Ồ tặc cốt (ngâm nước 24 giờ, bỏ vỏ cứng, nướng vàng) |
100g |
|
Lệ chi hạch (bỏ vỏ ngoài, thải mỏng, sao vàng) |
80g |
|
Khô phàn (phèn phi khô) |
50g |
|
Trần bì (sao vàng) |
20g |
|
Mộc hương (bỏ vỏ thò, thái nhò sao vàng) |
|
|
50g |
Đau bụng ỉa chảy cả hai thể hàn và nhiệt.
Các vị tán bột mịn.
Người lớn mỗi lần uống 10g, ngày uống 3 lần với nước chín.
Trẻ em giảm bớt liều tượng.
Kiêng ăn các chất dầu mỡ, các chất tanh.
Đẳng sâm (tẩm gừng sao): 15g
Xương truật (tẩm nước gạo sao): 12g
Hoài sơn (sao giòn): 12g
Cát cánh (sao giòn): 12g
Chỉ thực (sao giòn): 12g
Bạch linh (sao giòn): 10g
Cam thảo (sấy giòn): 6g
Trần bì (sao giòn): 8g
Bán hạ chế với bồ kết sao: 4g
Ỉa phân sống hoặc ỉa chảy
Các vi tán bột mịn.
Người lớn ngày uống: 12 - 20g
Trẻ em tuỳ tuổi ngày uống: 3 - 12g
Hoà thuốc vào nước sôi, gạn nước trong chia uống 2 - 3 lần.
- Đang sốt cao hoặc táo bón không được dùng.
-Kiêng ăn trứng, mỡ, đậu phụ.
Lệ chi hạch (bỏ vỏ ngoài,thái mỏng sao vàng): 100g
Nam mộc hưđng (cạo vỏ thô, thái nhỏ sao vàng): 60g
Bắc mộc hương: 40g
Thần khúc (sao qua): 40g
Hương phụ tứ chế (sao vàng): 60g
Cam thảo (sao qua): 40g
Xa tiền (phơi khô): 30g
Ỉa chảy do thực tích (tích tả): Do ăn uống quá độ, tiêu hoá không kịp đình trệ lại gây đau bụng, sôi bụng dữ dội.
Ỉa chảy phân thối khản, bụng đầy ấm ách, trung tiện luôn, đi đại tiện được thì đỡ đau bụng,
tiểu tiện vàng lượng ít. rêu lưỡi váng có nhiều cáu nhớt.
Các vị tán bột mịn.
Trẻ em: 1 - 5 tuổi mỗi lấn uống 4g 6-10 tuổi mỗi lần uống 6g 11-15 tuổi mỗi lần uống 8g Người lớn: mỗi lần uống 10g Ngày uống 3 lần, hoà với nưóc chín ấm uống.
-Phụ nữ có thai không được dùng.
-Kiêng ăn các thứ tanh, mỡ, đường mật.
|
|
|
|
Nam mộc hương (cạo vỏ thô, thái nhỏ sao vàng) |
120g |
|
Hoàng nàn chế (sao vàng) |
80g |
|
Thảo quả (sao qua) |
40g |
|
Can khương |
40g |
|
Hoắc hương (sao qua) |
40g |
|
Lá ổi tàu (thứ lá dài soăn) |
40g |
Hàn tả: Ngày đêm đi la chảy nhiều lần, phân lỏng không thối, sắc vàng nhợt hoặc không có phân mà ra toàn nước, lúc đi không có tiếng kêu phành phạch, hậu môn không nóng, bụng sôi, đau lảm dâm hoặc không đau, xoa ấm thì dễ chịu, không muốn ăn, không muốn uống nước, nếu muốn uống thì chỉ uống một chút nước nóng. Người xanh xao, mệt mỏi, rêu lưỡi trắng nhợt, tiểu tiện trong.
Hoàng nàn chế: vỏ hoàng nàn ngâm nước 24 giờ cạo sạch vỏ váng sau đó ngâm nước vo gạo đặc 3 ngày 3 đêm (trong khi ngâm thay nước vo gạo nhiều lần) rửa sạch thái nhỏ, phơi khô.
Các vị sao chế khô giòn trộn đều tán bột mịn, luyện hổ làm hoàn bằng hạt đậu đen.
Trẻ em: 1 - 3 tuổi mỗi lần uống 2 viên
4-7 tuổi mỗi lần uống 4 viên
8-12 tuổi mỗi lần uống 6 viên.
13-16 tuổi mỗi lần uống 10 viên.
Người lớn: Mỗi lần uống 20 viên.
Ngày uống 3 - 4 lần tuỳ bệnh nàng nhẹ, cách 4 giờ lại uống một lần. Khỏi đi ngoài thì thôi. Uống chiêu với nước chín ấm, nước chè hoặc nước vối, nuốt dần thuốc không nên nhai vì rất đắng. Trẻ bé quá không nuốt được thì hoà tan thuốc với nước cho uống.
Thuốc có hoàng nàn độc, không đưọc uống quá liếu lượng ghi trên.
Nếu uống quá liều sẽ có phản ứng ngộ độc như say rượu lảo đảo hoặc giặt gân cơ.
Nếu có biểu hiện độc thì sắc cam thảo lấy nước uống sẽ khỏi ngay.
Kiêng ăn càc chất tanh, sống, dầu mỡ, các thức chậm liều như: Trứng, nếp, các thứ hoa quả, đường mật,
Khổ luyện tử (bò vỏ lấy nhân sao vàng hạ thổ): 200g
Rộp ổi (sao vàng hạ thổ): 300g
Búp Ổi (sao vàng hạ thổ): 300g
Lệ chi hạch (bỏ vỏ ngoài lấy nhản thái mỏng sao vàng hạ thổ): 400g
Hoè hoa (sao vàng hạ thổ): 250g
Ỉa chảy (cả thể nhiệt và thể hàn),
Các vị sao vàng hạ thổ xong, đem tán bột mịn, luyện hồ làm hoàn bằng hạt đỗ xanh,
Trẻ em: 1 - 3 tháng ngày uống 3-4 viên.
4-12 tháng ngày uống 4 - 6 viên
1- 3 tuổi ngày uống 8-10 viên
3- 8 tuổi ngày uống 10-15 viên
8 -15 tuổi ngày uống 15-20 viên
Người lớn ngày uống 30 viên.
Chia uống 2 - 3 lần.
Nếu là nhiệt tả thì uống thuốc với nước đã đun sôi, hoặc nước chè, nước vối.
-Nếu là hàn tả thì nướng gừng thái 3 lát hãm với nước sôi làm thang uống với thuốc.
-Trẻ em sơ sinh không nước được thi nghiền thuốc với nước đổ cho uống.
Hậu phác (vỏ vối): 10g
Hoắc hương: 10g
Bạch chỉ nam (sao): 10g
Thổ phục lính (sao): 10g
Bán hạ (chế gừng sao vàng): 10g
Vỏ quýt (sao): 8g
Đại phúc bì (cùi quả cau khô): 8g
Cam thảo nam (dây chi chi): 8g
Rễ bướm trắng (bướm bạc): 8g
Sinh khương: 3 lát
Ỉa chảy phàn lỏng loãng, ngày đi 5 - 7 lần đau bụng, sôi bụng, có khi phát sốt, sợ lạnh, nhức đầu.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
Thạch cao sống (tán nhỏ): 40g
Cam thảo: 10gXa tiền tử: 20g
Trúc diệp (hoặc búp tre non): 20g
Gạo tẻ: 20g
Đăng tâm: 5g
Ỉa chảy do cảm nhiễm tà khí thấp nhiệt: ỉa chảy lúc đầu phân lỏng sau đi ra toàn nước màu vàng, ngày đêm đi nhiều lần, phân có mùi hôi thối cứ đau bụng lại buồn đi ngoài ngay, hậu môn nóng đỏ, mình nóng buồn bực khó chịu trằn trọc không yên, chán ăn khát nước, tiểu tiện vàng đỏ lượng ít, môi đỏ và khô se, mạch nhu hoạt mà sác.
Gạo tẻ, thạch cao cho vào 1 lít nước nấu sôi 15 phút, cho tiếp các vị thuốc khác vào, sắc lấy 500ml nước thuốc để riêng. Cho thêm 700ml nước vào bã thuốc, nấu lần hai lấy 300ml nước thuốc, họp cả nước 1 và nước 2 để nguội, cho người bệnh uống thay nước trong ngày (khát lúc nào cho uống lúc đó). Người lớn ngày uống 1 thang. Trẻ em tuỳ tuổi giảm bớt liều lượng.
Trường hợp ỉa chảy thuộc hàn, thuộc hư cấm dùng.
Cát căn: 30g
Rau má khô: 30g
Búp tre non: 20g
Cam thảo dây (dây chi chi): 10g
Ỉa chảy, bụng quặn đau lại mót đi ngoài ngay. Phân lỏng hoãc !oãng như nước màu vàng, đi toé như xối nước, có tiếng kêu bảnh bạch d đoạn sau, biểu hiện trong ruột có nhiều hai, ngày đi 5 - 7 lần, thậm chí hơn chục lần, phân mùi thối nồng. Có khi phát sốt nhẹ, khát đòi uống nước, thích nước mát, tiểu tiện lượng ít màu vàng hoặc đỏ. Ở trẻ em ỉa chảy vài ngày là hậu môn đã đỏ và có cảm giác nóng, ngưài mệt lả không muốn ăn.
Các vị cho vào 1000ml nước, sắc lấy 500ml nước thuốc để nguội cho uống thay nước trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
Trẻ em giảm liều tượng xuống một nửa.
Ỉa chảy hư hàn không dùng.
Bạch biển đậu (tẩm gừng sao): 80g
Hoắc hương: 48g
Cát căn: 48g
Hậu phác (cạo vò thô,thái mồng tẩm gừng sao): 48g
Hương nhu: 32g
Cam thảo: 32g
Xa tiền tử: 32g
Trạch tả sao: 20g
Ỉa chảy do cảm nhiễm tà khi thấp nhiệt: ỉa chảy đi toé như xối nước, hoặc đi lỏng có kèm chất
nhầy phân có mùi chua thối, khi đi có tiếng kêu bạch bạch, ngày đi nhiều lấn, hậu môn nóng đỏ, mình nóng như phát sốt, khát nước, bụng đầy hơi sôi bụng, có lúc buồn nôn hoặc nôn, tiểu tiện vàng và ít, người mệt lả, mạch nhu xác.
Các vị sấy giòn, tán bột mịn.
Người lớn ngày uống 30-40g chia uống 3-4 lần.
Trẻ em tuỳ tuổi giảm liều xuống 1/4 - 1/3 - 1/2 liều người lớn.
Hoà thuốc với nước chín hoặc nước gạo rang nguội uống.
Ỉa chảy thuộc hư hàn không dùng.
Hoạt thạch (thuỷ phi): 60g
Cam thảo: 10g
Ỉa chảy thuộc nhiệt, mình nóng, khát nước, ngày đi ỉa nhiều lần phân lỏng như nước, mùi thối khẳn, hoặc đi toé phân ra có tiếng kêu bạch bạch, hậu môn đỏ, môi khô se có mày đỏ, miệng ráo, tiểu tiện lượng ít, vàng hay đỏ có khi còn đi dắt.
Các vị phơi sấy khô, tán bột mịn.
Người lớn ngày uống 30 * 40g, chìa uống 4 lần. Trẻ em tuỳ tuổi giảm liều lượng ngày uống từ 15 - 20g chia uống 4 - 5 lần.
Hoà với nước chín nguội uống.
Búp tre non (tẩm nước gừng phơi tái): 40g
Hoắc hương khô: 12g
Bạch biển đậu: 12g
Hương nhu khô: 8g
Hâu phác (cạo bỏ vỏ thỗ thái mòng): 8g
Ỉa chảy nhiệt phân lỏng hoăc đi toé như xối nước, đoạn sau có tiếng kêu bạch bạch, ngày đêm đi nhiều lần, người nóng, đầu váng, chán ăn buồn nôn, đầu mặt có lúc ra ít mồ hôi, miệng khát, hậu môn nóng đỏ hoặc rát, tiểu tiện vàng ít, có lúc đi dắt.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml để nguội uống, Ngày uống 1 thang.
Trẻ em tuỳ tuổi giảm bớt lượng thuốc trong thang xuống còn 1/4 -1/3 - 1/2.
Nếu người bệnh khát nước đòi uống luôn, lấy cám gạo nếp sao đen 40g, gừng tươi 3 lát nấu kỹ, gạn bỏ bã lấy nước uống trong ngày thay nước chè.
Ỉa chảy thuộc hư hàn không được dùng.
Hoài sơn (sao vàng): 24g
Hoắc hưong: 20g
Hương nhu: 20g
Xa tiền tử: 20g
Cát căn: 20g
Trần bì: 8g
Ỉa chảy phân lúc đầu đí toé ra như nước, sau có tiếng bạch bạch, ngày đi 5 - 7 lẩn, người nóng, đầu váng và năng, miệng khát nhưng uống không nhiều, mệt mỏi, tiểu tiện vàng đỏ, ít, bụng hoi đầy lúc đau lúc giảm, chán ăn.
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc để nguội uống.
Ngày uỗng 1 thang.
Trẻ em tuỳ tuổi giảm bớt liều lượng.
Ỉa chảy thuộc hư hàn không dùng.
Sơn tra (phơi khô sao vàng): 12g
Mạch nha (sao vàng): 10g
Thần khúc (sao thơm): 10g
Cam thảo: 10g
Hoàng liên: 10g
Khổ sâm: 10g
Trần bì: 8g
Đau bụng là mót đi ngoài, phân lỏng loãng, ngày đi nhiều lần, bệnh thường xảy ra sau những bữa ăn quá nhiều chất ngọt, béo, hoặc ăn phải chất ôi thiu. Phân mùi chua thối nồng, bụng đầy chướng và hay sôi ùng ục, thỉnh thoảng bụng đau quăn, đi ngoài xong thì giảm đau.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 150ml nước thuốc, để ấm uống.
Ngày uống 1 thang.
Trẻ em tuỳ tuổi giảm bớt liều.
|
Sơn tra (sao) |
10g |
|
Mạch nha (sao) |
10g |
|
Trần bi (sao) |
10g |
|
Thổ phục linh |
8g |
|
Bán hạ chế |
8g |
|
La bặc tử (sao qua) |
8g |
Đau bụng ỉa chảy ngày đi 5 - 7 lần, phân lỏng mùi như trứng gà ung, đi xong bụng giảm đau, ợ lên cổ chua hãng khó chịu, chán ăn.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc để nguội uống.
Ngày uống 1 thang.
|
Sơn tra (sao thơm) |
20g |
|
Mạch nha (sao nổ thơm) |
12g |
|
Thấn khúc (sao thơm) |
12g |
|
Chỉ thực (sao cám) |
I2g |
|
La bặc tử (sao nổ thơm) |
I0g |
|
Trần bì (sao vàng) |
tOg |
|
Bán hạ |
|
|
(tẩm gừng sao vàng sẫm} |
10g |
|
Kê nội kim (sao cát phồng) |
5g |
Do ăn uống thức ăn không thích hợp sinh đạu bụng đi ngoài phán lỏng, ngày đi 5 - 7 lần phân vàng chua thối khẳn, khó chịu, bụng đầy ặm ạch, ạ hơi xông lên cổ chua hăng, đau bụng, sôi bụng là mót đì ỉa ngay, ỉa xong bụng giảm đau, ăn vào lại đầy tức, ậm ạch, tiểu tiện bình thường, không sốt.
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 150ml nước thuốc, chia uống 2 lần.
Ngày uống 1 thang.
Trẻ em tuỳ tuổi giảm liều lượng của thang trên xuống còn 1/3 hoặc 1/2.
-Kiêng ăn các chất bổ, béo khó tiêu tiêu, các chất tanh.
-Nên ăn cháo cho nhẹ dạ.
Chỉ thực (sao cám vàng đều): 100g
Phèn chua phi khô: 20g
Đau bụng, sôi bụng đi ỉa phân lỏng loãng, ngày đi 5 - 7 lần phân màu vàng, thối. Lúc đầu đi ỉa chảy về sau chuyển đi lỵ rặn tức hậu môn khó chịu (tiền tả hậu lỵ). Trẻ em ăn sữa chua đi ngoài lỏng có những vón nhỏ như hoa cà, hoa cải, chua nồng, rên è è.
Cac vị thuốc tán bột mịn (cỏ thể luyện hồ làm viên hoàn bằng hạt đậu xanh).
Người lớn ngày uống 30g chia làm 3 lần.
Trẻ em tuỳ tuổi ngày uống từ 5 - 20g chia làm 2- 4 lần. Uống với nước chín nguội.
Nam mộc hương (cạo bỏ vỏ thỏ, thái mỏng sao vàng): 80g
Hương phụ tứ chế (sao vàng): 80g
Bạch phàn: 6g
Bạch phàn phi khô: 6g
Đau bụng, đầy bụng đi ngoài, lúc sền sệt, lúc lỏng loãng, ngày đi 7 - 8 lần, bụng sôi, phân thối, vùng ngực tức khó chịu, hay ợ xông lên cổ chua hăng, đi tiểu bình thường.
Các vị tán bột mịn.
Người lớn ngày uống 30g chia làm 4 lần.
Trẻ em tuỳ tuổi giảm liều xuống 1/4 - 1/3 - 1/2 chia làm 4 lần uống.
Dùng nước thang sau uống với thuốc:
-Nếu phân thối, nóng, khát nước dùng:
Cát căn: 20g
Sắc lấy nước hoà bột uống.
-Nếu khát nước vừa dùng:
Búp ổi (hay rộp cây ổi): 20g
Sắc lấy nước hoà bột uống
Kiêng ăn cá, mỡ, đậu phụ, bún, các chất khó tiêu sống, lạnh, ôi thiu.
Nam mộc hương (cạo vỏ thỏ, thái mỏng tẩm gừng sao): 40g
Hậu phác (cạo vỏ thô thải mỏng tẩm gừng sao): 40g
Hoắc hương khô: 20g
Thảo quả (nưóng bóc bỏ vỏ): 16g
Binh lang: 16g
Trần bì (sao): 10g
Đau bụng, sôi bụng, đi ỉa lỏng loãng, ngày đi 7 - 8 lấn có khi hàng chục lấn, tức ngực, buồn nôn, thậm chí nôn cả ra thức ăn (thượng thổ hạ tả) tiểu tiện bình thường. Bệnh phát sinh sau khi ăn phải chất ôi thiu, sống lạnh.
Các vị tán bột mịn.
Người lớn ngày uống 30g, chia làm 4 lần.
Trẻ em tuỳ tuổi giảm liều xuống, ngày uống từ
3- 15g chia làm 4 lần. Hoà với nước đun sôi, uống ấm.
- Trẻ em dưới 12 tháng không uống thuốc này.
-Nên ăn cháo loãng, khỏi bệnh hẳn mới ăn cơm.
Búp Ổi khô: 120g
Nụ sim khô: 120g
Binh lang (thái mòng khô): 40g
Lệ chi hạch (cạo vỏ, thái mỏng phơi khó): 40g
Xa tiền tử: 40g
Rối loạn tiêu hoá do ngộ độc thức ăn: đau bụng, sôi bụng đi ỉa lỏng loãng, ngày đi hàng chục lần, nôn, nôn cả ra thức ăn (thượng thổ hạ tả) tiểu tiện bình thường.
Các vị sấy khô tán bột mịn
Người lớn ngày uống 30 - 40a, chia làm 3 lần.
Trẻ em tuỳ tuổi giảm lượng từ 6 - 20g ngày, chia uống 4-5 lần. Hoà thuốc vào nước sôi, uống ấm.
Người bệnh có nôn dùng:
Hoắc hương: 12g
Sinh khưong: 3 lát
Sắc lấy nước hoà thuốc bột uống.
Xa tiền tử (sao): 40g
Hoắc hương: 40g
Ỉa chảy do ăn uống ngộ độc các thức ăn sống lạnh ôi thiu: Đau bụng, sôi bụng, đi ngoài toé ra nước, đi xong đỡ đau bụng, một lúc sau lại mót đi, ngày đi 5 - 7 lần có khi hàng chục lần, mệt lả, tiểu ít, nước tiểu bình thường.
Các vị sấy giòn tán bột mịn.
Người lớn ngày uống 30g, chia 2 lần.
Trẻ em tuỳ tuổi giảm bớt liều ngày uống từ 6 - 20g, chia 4 lần. Hoà vào nước sôi để ấm uống.
Thóc nếp (sao đen tổn tinh): 100g
Giả khôi (củ nảu đỏ) sao vàng xém cạnh: 100g
Thổ phục linh (sao vàng xém cạnh): 100g
Đầu ruồi quả chuối tiêu xanh (phơi khô sao vàng): 50g
Xa tiền tử (sao nổ thơm): 50g
Bạch phàn phi khô: 25g
Đau bụng lâm dàm, ỉa chảy phân lỏng, có lúc loãng hoặc thường xuyên sống phân, ngày đi nhiều lần, chán ăn, cố ăn vào bụng lại sình đầy khó chịu, hoặc ăn phải thức ăn lạ không thích hợp lại đau bụng ỉa chảy liền, cơ thể suy nhược mệt mỏi, da vàng bủng, tình thần ủ rũ.
Các vị sao sấy khô tán bột mịn, luyện hồ làm hoàn bằng hạt đậu xanh.
Người lớn ngày uống 40g chia làm 3 - 4 lần.
Trẻ em tuỳ tuổi ngày uống 6 - 20g chia làm 3 -4 lần. Chiêu với nước sôi để ấm.
Bệnh ỉa chảy thuộc nhiệt, thuộc thực: Đại tiện phân thối và phải rặn không được uống thuốc này.
Khang tỳ (cám gạo mới giã sao vàng sẫm): 50g
Hoắc hương khô: 20g
Rộp cây ổi (hoặc búp ổi khô): 20g
Rễ củ gừng (phơi khô): 20g
Giả khôi (củ nâu đỏ gọtbỏ vỏ, thái mỏng sao giòn): 20g
Lệ chi hạch (thái mỏng): 10g
Trần bì (sao vàng): 10g
Cam thảo chích: 10g
Quế nhục (loại tốt): 5g
Đau bụng, sôi bụng, bụng đầy trướng, đại tiện lúc lỏng, túc loãng, ngày đêm đi hàng chục lần. Bệnh nặng lâu ngày đại tiện còn ra nguyên thức ăn chưa tiêu hoá, ăn rất kém, người mệt, khí đoản (nói hụt hơi), tay chân lạnh.
Rễ củ gừng, rộp ổi cho nước sắc lấy nước, thêm bột làm hồ để hoàn viên.
Các vị khác sao, sấy khô tán bột mịn, dùng nước hồ (rễ gừng, rộp ổi) luyện tàm hoàn to bằng hạt đậu xanh.
Người lớn: ngày uống 30g, chia làm 3 lần.
Trẻ em:2- 9 tuổi ngày uống 6 - 10 g, chia làm 3 lần. 10 - 16 tuổi ngày uống 10-15g, chia làm 3 lần. Chiêu thuốc với nước sôi để ấm, uống lúc đói.
Trẻ em dưới 3 tuổi không dùng thuốc này.
Lệ chi hạch (gọt vỏ thái mỏng sao vàng): 100g
Hương phụ (sao thơm): 100g
|
Vỏ dụt (cạo bỏ vỏ thô, thái mỏng tẩm gừng sao vàng) |
100g |
|
Hoắc hương khô |
50g |
|
Sa nhân (sao thơm) |
50g |
|
Can khương |
50g |
Đau bụng lãm dảm, đại tiện khi lỏng khi loãng như nước ngày đi 4 - 5 lần, bụng đấy hay sôi bụng, ngực tức, ít khái tuy có khô miệng, cho uống nước chỉ thích uống nước nóng không muốn ăn. cố ăn là bụng đầy khó thịu, nước tiểu trong, tay chân mát.
Các vi sao, sấy khó tán bột mịn.
Người lớn: ngày uống 30-50g, chia làm 3-4 lần.
Trẻ em: 5-10 tuổi ngãy uống 15 - 25g, chia làm 3-4 lần.
2-4 tuổi ngày uổng 10-15g, chia làm 3-4 lần. Hoà với nước sôi để ấm uống.
-Ỉa chảy nhiệt không dùng
-Kiêng ăn rau sống, quả xanh
|
Ngải cứu (sao) |
30g |
|
Can khưong (sao xém cạnh)20g |
|
|
Vỏ quả lựu (nướng vàng) |
12g |
|
Trấn bì (sao vàng) |
10g |
|
Lá chanh già |
|
|
(thái phơi khô sao vàng) |
5g |
Ỉa chảy đã nhiều ngày, cơ thể suy yếu, bụng đau, đại tiện ngày 3 - 4 lần phân lỏng có lúc như nước, có khi ra cả thức ăn chưa tiêu hoá, thậm chí đi không kịp phân đã són ra quần, người mệt nói như người mất hơi, ăn rất ít, đầy tức khó chịu tay chân thướng lạnh, mổi lần đi đại tiện lại sa trực tràng ra ngoài (lòi dom).
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lấn trong ngày, uống lúc đói và lúc thuốc còn ấm.
Trẻ em tuỳ tuổi giảm bớt liều lượng.
Sau khi uống thuốc trên, ỉa chảy đã khỏi dùng bài "bổ trung ích khí" cho uống để bồi dưỡng trung khí.
-Phụ nữ có thai và ỉa chảy thể nhiệt không dùng.
Hương phụ: 12g
Uất kim: 12g
Ồ dược: 12g
Rễ sương sông: 12g
Chỉ xác: 8g
Cam thảo: 4g
Bán hạ chế: 4g
Quế tiêm: 4g
Trần bì: 4g
Đại táo 3 quả
Sinh khương: 3 lát
Đau bụng vùng hạ sườn phải, ăn uống chậm tiéu, bụng đấy trướng nôn oẹ (nhất là đối với người già và phụ nữ).
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nưóc thuốc, chia uống 3 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
|
Trấn bì |
12g |
|
Thương truật |
8g |
|
Hậu phác |
4g |
|
Cam thảo |
4g |
|
Bạch biển đậu |
89 |
|
Mộc thông |
4g |
Thấp tả ỉa chảy kéo dài kèm theo đau bụng, đầy trướng, tứ chi mồi mệt.
Các vị sao vàng thơm, tán bột mịn.
Người lớn ngày uống 4 - 6g chia làm 2 lần,
Trẻ em tuỳ tuổi dùng 1/4-1/3-1/2 liều người lớn. Hoà thuốc với nước chín nguội uống.
Kiêng ăn các chất tanh, mỡ, chất khó tiêu, sống lạnh.
|
Đảng sảm |
20g |
|
Bạch truật |
15g |
|
Bạch linh |
10g |
|
Cam thảo |
6g |
|
Trần bì |
8g |
|
Bán hạ chế |
8g |
Tỳ vị hư nhược, khi trệ sinh bụng đầy trướng, ăn không tiêu, lợm giọng buồn nôn, người mệt mỏi, đại tiện khó khăn.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
Kièng ân các thử sống, lạnh, chậm tiêu, đố nếp, đậu xanh, bột sắn dây, tôm, cua, cá.
|
Đảng sâm (hoặc nhân sâm) 20g |
|
|
Hoàng kỳ |
20g |
|
Đương quy |
7g |
|
Bạch truật |
20g |
|
Thăng ma |
10g |
|
Trấn bì |
8g |
|
Cam thảo chích |
8g |
|
Bạch linh |
20g |
|
Trư linh |
12g |
|
T rạch tả |
12g |
|
Hậu phác |
10g |
Sa nhân: 10g
Sinh khương: 8g
Tiêu khương: 8g
Đại táo 2 quả
Đại tiện lỏng lâu ngày thể hàn (tiết tả thể tỳ vị hư nhược).
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày, uống lúc thuốc còn nóng.
Ngày uống 1 thang.
Kiêng ăn mỡ, các thứ sống, lạnh.
Nam mộc hương (cạo bỏ vỏ thỏ thái nhỏ sao vàng): 100g
Ô dược (sao giòn): 100g
Chỉ xác (sao giòn): 100g
Đau bụng, đầy trướng bụng, táo kết do chức nàng vận chuyển tiêu hoá suy yếu (khí hư). Phụ nữ đau bụng do khí hư huyết tích.
Các vị tán bột mịn.
Người lớn ngày uống 20g chia uống 2 lần. Hoà vào nước chín uống.
Trẻ em tuỳ tuổi giảm bớt liều lượng.
Đảng sâm: 20g
Bạch truật: 16g
Phục linh: 12g
Cam thảo chích: 6g
Sa nhân: 6g
Chứng tỳ vị khí hư vận hoá kém cùng các chứng do chính khí hư suy kém gây nên: Người mệt mỏi đầu váng mắt hoa, khí đoản ngại nói, ăn kém miệng nhạt, đầy bụng, trướng bụng, ăn uống không
tiêu, đại tiện phân nhão, lưỡi nhợt, rêu lưỡi mỏng, mạch trầm nhược võ lực.
Các vị cho vào 600 ml nước, sắc lấy 200ml nước thuổc, chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uống 7 thang.
Thang trên có thể thay bạch truật bằng 2 vị: Hoài sơn16g, Trần bì 16g
Kiêng ăn các thứ cay, nóng, rượu, bia, ớt, tỏi,
Thuốc chia uống 2 lần trong ngày, uống lúc thuốc còn nóng,
Ngày uống 1 thang.
Lá sả: 10g
Lá ổi: 10g
Củ riềng: 10g
Vỏ măng cụt: 10g
Tiêu chảy: Đi nhiều lần trong ngày, phân lỏng nhiều nước, đau bụng.
Các vị cho vào 300ml nước, sắc lấy 100ml nước
thuốc chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
|
Hương phụ tứ chế |
20g |
|
Binh lang |
15g |
|
Mộc hương |
15g |
|
Nga truật |
15g |
|
Mã tiền chế kỹ (1) |
30g |
Đau bụng đi tả (ỉa chẩy), đắy bụng ăn không tiêu, tích trệ lâu ngày.
(1) Mã tiền chế kỹ: hạt mã tiến ngâm nước gạo đặc 3 ngày đêm, thay nước gạo nhiều lần, cạo sạch lông, rửa sạch, nấu với nước cam thảo trong 3 giờ (100g hạt + 400ml nước + 20g cam thảo) lấy dẩn ra khi còn đang nống dùng dao tách hạt bỏ mầm. Nấu dầu vừng cho thật sôi bỏ hạt mã tiền vào rán tới khi hạt mã tiền bắt đầu nổi lên thi vớt ra ngay, thái nhỏ sấy Khô.
Các vị tán bột mịn thêm tá dược luyện hồ làm viên bằng hạt đậu xanh (khoảng 600 viên).
Người lớn ngày uống 4 - 6 viên.
Trẻ em ngày uống 1-2 viên.
Chiêu với nước sắc gừng tươi.
Trong thuốc có mã tiến độc không được uống quá liều đã định.
Hoàng đàn (Hoàng nàn) chế kỹ (1): 24g
Phác tiêu: 4g
Bệnh tả không kể người lớn hay trẻ em, bệnh mới phát hoặc đã lâu (cấp tính hay mạn tính).
(1) Hoàn đàn chế kỹ: Hoàng đàn ngâm nước vo gạo đặc 24 giò cho mềm, cạo bỏ hết lớp vỏ vàng bên ngoài cho đến lẩn vỏ đen bên trong lại tiếp tục cho ngâm nước vo gạo đặc 3 ngày 3 đêm nữa (thay nước vo gạo hàng ngày), sau đó vớt ra phơi sấy khô.
Hai vị tán bột mịn thêm tá được luyện hồ làm vièn hoàn bằng hạt đậu xanh (khoảng 500 viên).
Người lớn ngày uống 6 - 8 viên.
Trẻ em ngày uống 1 - 2 viên uống trước bữa ăn với nước sôi,
Thuốc có vị hoàng đàn độc, không được uống quá liều đã định.
Phụ nữ có thai không được uống.
Huyền sâm: 40g
Phòng đảng sâm: 20g
|
Thiên hoa phấn |
20g |
|
Mạch môn |
12g |
|
Thạch cao |
12g |
|
Tri mẫu |
I2g |
|
Đại hoàng |
12g |
|
Sài hố |
8g |
|
Bạch thược |
8g |
|
Kinh giới |
8g |
|
Hoạt thạch (để riêng) |
20g |
Bệnh thời khí thổ tả: Người nóng, điên cuồng, vật vả, khát nước nhiều, miệng nôn trôn tháo (thượng thổ hạ tả) rất nguy cấp.
Các vị cho vào 1000 ml nước, sắc (lấy 500ml nước thuốc hoà bột hoạt thạch vào chia uống 2 - 3 lần.
Ngày uống 1 thang.
Lục đậu (đậu xanh): 400g
Một dược: 100g
Nhũ hương: 100g
Hạt tiêu sọ: 20g
Bệnh thói khí thổ tả và bệnh tả.
Các vị lán bột mịn, luyện hổ làm hoàn bằng hạt đậu xanh. Mỗi lần uống 5 viên với nước chín tuỳ theo triệu chứng bệnh như sau:
-Nếu chỉ cỏ thổ (nôn) uống với nước nóng.
-Nếu chỉ có tả (la) uống với nước nguội
- Nếu cả thổ và tả (thượng thổ hạ tả) hoà lẫn một nửa nước nóng và một nửa nước nguội uống.
Hoạt thạch: 20g
Cam thảo: 3g
Chuối tiêu xanh: 3g
Ỉa chảy: người nóng, buồn bực, khát nước.
Chuối tiêu nướng chín, bóc vỏ thái mỏng, phơi sấy khô tán bột mịn cùng với hoạt thạch, cam thảo luyện hố làm hoàn bằng hạt ngô.
Người lớn mỗi lần uống 5-10 viên.
Trẻ em giảm liều, uống với nước sôi để ấm, uống trước bữa ăn.
Nếu người bệnh có nóng nhiều dùng lá hương nhu sắc nước làm thang chiêu thuốc viên.
Hậu phác: 14g
Trần bì: 14g
Thương truật: 20g
Cam thảo: 6g
Đau bụng, đầy chướng, nôn mửa do đồ ăn tích lại không tiêu hoá (thực tích).
Cảc vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
Tuỳ theo nguyên nhân gây thực tích mà gia vị như sau:
-Tích cơm: Gia mạch nha, sơn tra, thần khúc
-Tích thịt lợn: Bội sơn tra
-Tích thịt chó: Gia hạnh nhân
-Tích thịt trâu: Gia lá cúc tần.
-Tích giun: Gia binh lang, sử quản tử, phi tử, vu di.
-Tỳ hư vận chuyển, khí hoá không thông (tích tụ) bụng đau: gia mộc hương, sa nhân.
-Khí ùn ùn xông ngược lên (thượng xung) gia: ô dược, trắm hương.
-Đại tiện ra huyết (màu huyết thâm) gia: Hoè hoa, xuyên quy, chỉ xác.
Tiểu hồi (sao vàng): 120g
Mộc hương: 40g
Đau bụng ỉa chảy
Cả 2 vị sao, sấy khô tán bột mịn.
Người lớn mỗi lấn uống: 20g
Trẻ em tuỳ tuổi giảm liều lượng.
Uống với nước sôi để hơi âm ấm, ngày uống 1 lần.
-Trong những ngày đau nên ăn cháo lỏng.
-Mộc hương có thể thay bằng vỏ cây bùi tía (nam mộc hương).
Hoàn nàn chế: 80g
Độc lực (rễ quýt rừng): 12g
Hậu phác: 40g
Bạch phàn: 20g
Rễ hoàng lực (cây trâng): 20g
Hoắc hương: 40g
Trần bì: 12g
Thương truật: 12g
Mộc hương: 20g
Các chứng: đau bụng, đầy bụng, ăn không tiêu, đau bụng ỉa chảy, nôn mửa, đau tức ngực, kiết lỵ ra máu.
Hoán nán ngâm nước vo gạo một đêm cho mềm, cạo bỏ vỏ vàng ngoài, lấy lớp vỏ mỏng đen bên trong ngâm tiếp nước gạo 3 ngày 3 đêm (thay nước gạo nhiều iần) thái mỏng phơi khô, ngâm tiếp nước tiểu trẻ em (dưới 8 tuổi) 2-3 giờ, sao khô.
Độc lực bỏ lòi, hậu phác cạo bỏ vỏ thô thái nhỏ sao nước gừng.
Các vị khác rửa sạch thái nhỏ sấy khô.
Hợp tất cả các vị lại tán bột mịn luyện hồ làm hoàn bằng hạt đậu đen.
Người lớn mỗi ngày uống 20 viên, chia 3 lần.
Trẻ em: 1- 3 tuổi ngày uống 2 viên, chia 2 lần.
4-7 tuổi ngày uống 5 viên, chia 3 lần.
8-15 tuổi ngày uống 10 viên, chia 3 lần.
16-20 tuổi ngày uống 15 viên, chia 3 lẩn. Uống lúc bụng còn đói.
Tuỳ chứng bệnh dùng thang như sau:
-Đau bụng ỉa lỏng sắc nước búp ổi làm thang chiêu thuốc viên.
-Đau bụng không đi ỉa, sơ nhiễm cảm đau đấu, thân thể đau nhức mỏi, người nóng chân tay lạnh lấy nước chè làm thang chiêu thuốc.
Đầy bụng ăn không tiêu, đau tức ngực khó thở (do đờm thấp) sắc nước gừng làm thang chiêu thuốc.
-Đau bụng đi ỉa ra huyết sắc nước rễ mơ lông sao vàng hạ thổ làm thang chiêu với thuốc.
-Phụ nữ có thai không dùng.
-Không ăn các thức ăn khó tiêu, nèn án cháo lỏng.
Củ nâu: 100g
Cơm nguội: 100g
Rối loạn tiêu hoá, đau bụng, sôi bụng, tả chảy.
Củ nâu bỏ vỏ ngoài, thái mỏng sấy khô, cơm nguội sao vàng thơm. Tất cả tán bột mịn.
Trẻ em tuỳ tuổi ngày uống 5 - 10g, chia uống 1 lần,
Nguời lớn ngày uống 30 - 40g, chia uống 2 lần.
Hoà bột vào nước sôi, quấy đều, để lắng chắt nước uống.
Củ riềng (sao): 12g
Nụ sim (hoặc búp ổi hay rộp ổi): 8g
Khổ sâm: 10g
Đau bụng lâm dâm, ỉa chảy nhiều nước, không khát, không sốt, người lạnh, tiểu tiện trong (do hàn thấp).
Các vị cho vào 300ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc chia uống 2 lần.
Ngày uống 1 hoặc 2 thang.
|
Cát căn |
30g |
|
Bông mã để |
20g |
|
Khổ sâm |
12g |
|
Coi xay |
12g |
Ỉa chảy do thấp nhiệt: Đau bụng dữ dội ỉa lỏng, phân thối, hậu môn đỏ (trẻ em) sốt khát nước, tiểu tiện đỏ.
Các vị cho vào 300ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
|
Củ sả |
10g |
|
Vỏ quýt |
10g |
|
Lá lốt |
10g |
|
Hương phụ |
10g |
Thương thực (tích thực): Đau bụng, đầy bụng, bụng sôi, đại tiện và trung tiện được đỡ đau, phân thối, không muốn ăn.
Các vị cho vào 300ml nước sắc lấy 100ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
Phượng vĩ: 20g
Bổ cu vẽ: 25g
Rối loạn tiêu hoá do ăn uống.
Các vị sao vàng cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần.
Ngày uống 1 thang.
|
Vỏ quýt |
100g |
|
Củ bồ bổ |
100g |
|
Hậu phác |
100g |
|
Dãy rơm (?) |
100g |
|
Củ sả |
50g |
|
Tiêu lốt |
50g |
|
Hoắc hương |
100g |
|
Dây mơ |
100g |
|
Cam thảo nam |
100g |
|
Bá bệnh |
50g |
|
Hương phụ |
50g |
Đau bụng, ăn không tiêu, bụng đầy trướng.
Các vị phơi sấy khô tán bột mịn.
Người lớn ngày uống 12g chia 2 lần.
Trẻ em tuỳ tuổi giảm liều.
Uống với nước chín.
Cao lương khương (khô): 80g
Hương phụ sao: 40g
Ngải cứu (khô): 60g
Đơn kim: 20g
Mơ lông: 30g
Tầm vông: 32g
Bùng bục: 22g
Các vị sao vàng cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần.
Ngày uống 1 thang.
Lá ngải cứu tươi: 200g
Giấm thanh: 20ml
Đau bụng do giun
Lá ngải cứu rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt hoà với 20ml giấm thanh cho uống.
Gừng tươi: 50g
Nước chín: 20ml
Đau bụng do nhiễm lanh.
Gừng tươi giã nát, thêm 20ml nước chín vắt lấy nước cho uống bã xoa vào bụng và đắp vào rốn.
Hương phụ (sao cháy vỏ): 16g
Trần bi (sao): 12g
Củ sả (sao): 12g
Vối (vỏ cây, nụ, lá): 12g
Gừng tươi: 6g
Đầy bụng, trướng bụng, ợ hơi, đau bụng.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
Riềng (sao): 12g
Ổi khương: 8g
Củ sả (sao): 10g
Búp ổi (sao): 6g
Ỉa chảy do bị lạnh (hàn tả): không khát nước, đau bụng lâm dâm, phàn loãng như nước, ngày đi 5 - 7 lần hay hơn nữa, tiểu tiện trong.
Các vị cho vào 400ml nước, sắc lẩy 200ml nước thuốc chia uống 3 - 4 lần trong ngày,
Ngày uống 1 thang.
Búp tre: 16g
Rau má: 16g
Lá mơ: 16g
Bông mã đề: 16g
Trần bì: 8g
Ỉa chảy do nhiệt (nhiệt tả): Đau bụng đi ỉa lỏng, phân khắm, hậu môn nóng rát, sốt khát nước, tiểu tiện đỏ.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
Sinh khương: 12g
Trần bì: 8g
Gạo (rang vàng): 12g
Cúc hoa: 12g
Nôn mửa ra nước hoặc thức ăn,
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
Phục long can lầu năm: 80g
Sinh khương: 10g
Nôn mửa ra nước hoặc thức ăn.
đau bụng lâm dâm, phân loãng như nước, ngày đi 5 - 7 lần hay hơn nữa, tiểu tiện trong.
Các vị cho vào 400ml nước, sắc lẩy 200ml nước thuốc chia uống 3 - 4 lần trong ngày,
Ngày uống 1 thang.
Búp tre: 16g
Rau má: 16g
Lá mơ: 16g
Bông mã đề: 16g
Trần bì: 8g
Ỉa chảy do nhiệt (nhiệt tả): Đau bụng đi ỉa lỏng, phân khắm, hậu môn nóng rát, sốt khát nước, tiểu tiện đỏ.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
Sinh khương: 12g
Trần bì: 8g
Gạo (rang vàng): 12g
Cúc hoa: 12g
Nôn mửa ra nước hoặc thức ăn,
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
Hoắc hương: 20g
Riềng khô (sao): 12g
Lá ổi già (sao): 8g
Ỉa chảy, đi ngoài nhiều lần, phân lỏng, hoặc đau bụng, nôn mửa.
Các vị cho vào 400ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
Trẻ em tuỳ tuổi giảm bớt liều lượng.
|
Hương phụ tứ chế |
400g |
|
Trần bì (sao vàng) |
250g |
|
Hậu phác (tẩm gừng sao) |
250g |
|
Củ sả (sao vàng) |
250g |
|
Hoắc hương |
16g |
|
Can khương |
4g |
Thực tích: đau bụng, sôi bụng, đầy bụng, không muốn ăn.
Tất cả các vị tán bột mịn.
Người lớn ngày uống 15 - 30g. Hoà vào nước chín uống.
Trẻ em tuỳ tuổi giảm bớt liều lượng.
|
Hương nhu |
12g |
|
Búp ổi |
8g |
|
Bông mã đề |
6g |
|
Vỏ vối |
6g |
|
Sa nhân |
4g |
|
Cam thảo |
4g |
Đau bụng, sôi bụng, tiêu chảy, nặng đầu, sợ gió, sợ lạnh, tiểu đỏ và ít.
Các vi cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, uống một lần trong ngày.
|
Bạch truật |
6g |
|
Bạch lình |
4g |
|
Trạch tả |
4g |
|
Sa nhân |
4g |
|
Xa tĩển |
4g |
|
Xuyên khung |
2g |
|
Trư linh |
4g |
|
Bạch biển đàu |
6g |
|
Ý đĩ |
4g |
|
Mộc hương |
2g |
Tiêu chảy đau bụng, sôi bụng.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 150ml chia uống 3 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Đảng sâm (sao): 6g
Hoài sơn (sao): 6g
Bạch truật: 6g
Trần bì (sao): 6g
Hoắc hương: 6g
Bông mã để: 6g
Vỏ vối (sao vàng): 6g
Sa nhân (sao): 4g
Vỏ dụt (sao): 4g
Trạch tả: 4g
Can khương: 2g
Tỳ vị hư hàn: ăn ít, người mệt vàng nhợt, đại tiện phàn nát, sống phân.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
Kiêng ãn các chất tanh, nhớn, khó tiêu.
Hoàng đàn (chế kỹ): 0,030g
Hoắc hương: 0,020g
Bạch phàn (sinh phàn): 0,016g
Khô phàn (phèn phi): 0,016g
Đau bụng tiêu chảy
Tất cả tán bột mịn rây đều luyện hồ làm 20 hoàn bằng hạt đậu xanh.
Người lớn ngày uống 2 lần mỗi lần 8 - 10 viên.
Trẻ em cứ mỗi tuổi uống một nửa viên, ngày uống 2 lần, chiêu với nước chín âm ấm.
Đất lòng bếp (phục long can): 20g
Củ riềng: 6g
Rễ tranh: 8g
Gừng lùi (ổi khương): 5g
Cây ré sao: 12g
Củ sả: 6g
Búp ổi hay lá ổi non: 15g
Cam thảo nam: 15g
Tiêu chảy
Các vị cho vào 600ml, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống một nửa, 2 giờ sau uống tiếp phấn còn lại.
|
Lá ổi khô |
20g |
|
Vỏ măng cụt |
20g |
|
Vỏ lựu |
10g |
|
Cam thảo |
10g |
|
Hột cau già thái mỏng trái |
1 |
Tiêu chảy.
Các vị cho vào 600ml nước sắc lấy 100ml nước thuốc hoà thêm vào 15ml mật ong, chia uống 4 lần trong ngày.
Ngày hôm sau thay uống thang.
Hương phụ: 10g
Quế khâu: 5g
Ổi khương: 10g
Vỏ mặng cụt: 20g
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc, hoà thêm 15ml mật ong chia uống 2 lần trong ngày.
Cao lương khương: 20g
Ổi khương: 20g
Hậu phác: 12g
ô dược: 12g
Hoắc hương: 12g
Nhục quế: 12g
Cam thảo chích: 4g
Tiêu chảy
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày.
Thời gian điều trị bằng bài thuốc này không nên dùng quá 3 ngày.
|
Lá ổi |
50g |
|
Vỏ măng cụt thái mỏng |
20g |
|
Củ sả |
20g |
|
Nhục quế |
8g |
|
Gừng khô |
5g |
|
Cam thảo dây (dây chi chi) |
8g |
Tiêu chảy.
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 300ml nước thuốc.
Người lớn chia uống 2 lần.
Trẻ em tuỳ tuổi giảm liều lượng.
Ngày uống 1 thang.
-Nếu bệnh nhân mệt nhiều gia thêm:
Rễ đinh lăng sao: 20g
Lúa (thóc) lâu năm: 50g
-Nếu có sốt (nhiệt) bỏ can khương gia thèm
Bạch biển đậu (sao): 40g
Cát căn: 40g
Hậu phác (cạo bỏ vỏ thô thái nhỏ): 200g
Sinh khương: 200g
Bạch truật: 40g
Thần khúc: 40g
Mạch nha (sao vàng sẫm): 40g
Ngũ vị: 40g
Đại tiện ra máu lâu ngày (tiện huyết). Mỗi ngày đi đại tiện 1 hay 2 - 3 lần, lần nào cũng có ra máu, có khi máu ra trước phân, có khi ra sau phân, hoặc có khi máu phân lẫn lộn. Máu đỏ nhạt, nhỏ giọt nhiều, ít không đều.
Khi đi cầu không quặn trong ruột, không phải rặn như kiết lỵ chỉ hơi phải rặn khi mới ngồi, nước tiểu trong, thản thể tứ chi không nóng, không khát nước, ăn kém ngon, ngủ không bình thường, người mệt mỏi bẩn thần, tinh thần uể oải.
Sinh khương giã chung với hậu phác cho thật nát, sao vàng sẫm hợp cùng các vị khác, tán bột mịn.
Máu ra nhiều, người mệt mỏi phải trị gấp:
Người lớn ngày uống 2 lần mỗi lần 10g
Bình thường mỗi ngày uống 1 lần 6g. uống với nước chín,
Trê em íuỳ tuổi uống từ 1/2g đến 2g.
Hoà thuốc vào nước cháo loãng, uống sau khi ăn.
-Trong bài thuốc trên một số vị có thể thay như sau:
+ Thay bạch truật bằng:
Liên nhục (sao vàng sẫm): 12g
Ý dĩ (sao vàng sẫm): 28g
+ Thay thần khúc bằng:
Trần bì: 26g
Rau răm: 14g
+ Thay ngũ vị bằng:
Sơn tra (sao gần cháy): 40g
-Bài thuốc này tán bột mịn có thể luyện hồ làm hoàn bằng hạt đậu xanh uống tốt hơn thuốc bột và thuốc sắc.
-Thuốc này khi mới uống, tối đầu, hơi nóng ruột khó ngủ, tối sau binh thường. Sáng dậy đi cầu phân có khuôn và ít máu, vài hôm sau hết máu, ăn ngủ được, người khoẻ,
-Phụ nữ khi hành kinh và có thai không được dùng.
Kiêng ăn các chất ngọt, lạnh, không tắm nước lạnh.
|
Sa sâm |
120g |
|
Thương truậl (ngâm nước gạo 24 giờ sao thơm) 40 |
|
|
Trần bì |
40g |
|
Cam thảo |
40g |
|
Phục linh |
40g |
|
Trạch tả |
60g |
|
Phụ tử chế |
60g |
|
Sa nhân |
80g |
|
Hậu phác (tẩm gừng sao) |
120g |
|
Mộc hương |
40g |
|
Chỉ xác |
40g |
|
Bạch thược |
4g |
|
Bạch đậu khấu |
40g |
|
Thục địa |
120g |
|
Châu lính (trư linh) |
40g |
|
Hương phụ {chế đổng tiện sao) |
60g |
|
Nhục quế |
4g |
|
Hoẳc hương |
40g |
|
Bạch truật |
80g |
|
Hoài sơn (sao vàng) |
80g |
|
ý dì (sao vàng nổ) |
40g |
|
Mộc qua |
4g |
|
Ngô thù du |
40g |
Bệnh dịch tả, thổ tả, thiên thời ỉa mửa.
Thục địa thái mỏng để riêng.
Các ví khác tán thô.
Tất cả các vị cho vào bình đổ ngập rượu trẳng 40° ngâm trong 1 tuần lễ.
Từ: 3-10 tuổi uống 5ml
10 - 20 tuổi uống 10 ml
20 tuổi trở lên uống 20ml.
Cách uống thuốc và ăn sau khi uống thuốc:
-Uống thuốc rồi mà còn thổ tả thì cho uống tiếp liều lượng trên 1 lần nữa.
Khi bệnh nhàn dùng thuốc này thấy đói bụng thì cho ăn vài ba muỗng nước cháo lỏng, sau khi ăn 2 giờ người bệnh bình thường thì cho ăn tiếp 1 lần nữa.
+ Sau 6 - 7 lần ăn nước cháo: Nếu bệnh nhân thấy khoẻ thì cho ăn 1 muỗng cháo đặc, bệnh nhân vẫn binh thường thi 2 giờ sau cho ăn vài muỗng cháo đặc nữa. Ăn như thế trong vài ngày mới cho bệnh nhân ăn tăng dần.
+ Nếu ăn nước chảo người bệnh vẫn thổ tả thì tiếp tục cho uống thêm thuốc liều lượng như trên.
+ Nếu ăn cháo lỏng không thấy thổ tả nữa mà bụng vẫn lình sình không tiêu người mệt thì cho bệnh nhản uống nước gạo rang và chút ít muối trắng rang thật kỹ.
-Nếu bệnh nhân bị thổ tả mà bị vọp bẻ (chuột rút) chân tay trong lúc bệnh thì dừng rượu này cùng với gừng tươi giã dập xoa bóp chân tay, lưng cho nóng lên.
Phụ nữ có thai cấm đùng.
Đọt trâm bầu (phơi khô): 100g
Gừng khô: 100g
Tiêu chảy.
Các vị tán bột mịn, luyện hồ dập viên 250mg. Người lân mỗi lần uống 3 viên.
Trẻ em tuỳ tuổi giảm liều.
Phụ nữ có thai không nên dùng.
|
Can khương |
8g |
|
Binh lang |
16g |
|
Củ riềng |
8g |
|
Vỏ lựu |
8g |
|
Vỏ mãng cụt |
16g |
|
Hạt tiêu |
20 hạt |
Tỳ vị hư hàn: ỉa chẩy, ỉa nước (thuỷ tả)
Các vị phơi sấy khô tán bột mịn.
Mỗi lần uống 2g ngày uống 2-3 hay 4 lần tuỳ bệnh nặng hay nhẹ. Hoà bột vào nước chín uống.
Nếu ỉa nước (thuỷ tả) thi dùng thêm 7 trái cau già (bỏ vỏ) giã nát, cho vào hãm nước sôi uống, hãm 2 - 3 lần, nếu thấy bệnh giảm thi thôi uống.
Phụ nữ có thai không dùng.
Hoắc hương: 12g
Trần bì: 8g
Hoàng thổ: 8g
Ỉa chảy cấp (hoắc loạn, thổ tả đau quặn bụng, cảm mạo 4 mùa, không phân biệt chứng hàn, chứng nhiệt, chứng hư đều dùng được).
Các vị cho vào 300ml nước, sắc lấy 80ml nước thuốc, uống gấp 1 lần.
|
Bạch truật (sao vàng) |
12g |
|
Phục linh |
8g |
|
Nhản sâm (sao) |
8g |
|
Can khương |
8g |
|
Quan quế (quế tốt) |
4g |
|
Trư lính |
8g |
|
T rạch tả |
8g |
|
Cam thảo chích |
4g |
|
Sinh khương |
3 lát |
Ỉa chảy (hoắc loạn, thổ tả).
Các vị cho vào 400ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc, uống.
Nếu bệnh nhản đau bụng gia vị mộc hương mài vào nước thuốc cho uống.
Bệnh nhân kiêng ăn cơm, cho ãn cháo loãng.
Hậu phác (tẩm gừng sao): 200g
Củ sả già (sao): 150g
Củ bố bổ (sao): 150g
Can khương: 30g
Hương phụ: 20g
Lá ổi non (phơi âm can khô): 250g
Tiêu chảy.
Các vị phơi sấy khô tán bột mịn, luyện hồ làm hoàn bằng hạt ngô (bắp).
Ngưòi lớn ngày uống 3 lần mỗi lần 10 - 15 viên, chiêu với nước chín.
Trẻ em tuỳ tuổi giảm liều.
Vỏ cảy sầu đâu (khổ luyện bì): 20g
Gừng khò (sao): 15g
|
Quế chi |
15g |
|
Trần bì (sao) |
10g |
|
Vỏ măng cụt |
10g |
|
Vỏ cây xoài {cạo bỏ vỏ thô) |
10g |
|
Ồ môi {bỏ vỏ, hột) |
10g |
|
Đinh hương |
5g |
|
Long não |
5g |
|
Tinh đầu bạc há |
10ml |
Hoắc loạn: Bất thình linh vừa ói vừa ỉa mà không thấy đau bụng, thỉnh thoảng bụng đau lâm dâm, Vật ói ban đầu giống như thức ăn chưa tiêu kịp, kê đó (lẫn lộn với chất nước đục như nước cơm, không mót rặn, miệng khô khát nước, chân tay lạnh giá, mình mẩy đổ mồ hôi, tiếng nói khàn, bắp chân bị chuột rút (vọp bẻ), sắc mặt trắng bệch, 2 mắt lõm sâu, lượng nước tiểu ít, người bệnh mất nước nhiều.
Long não, tinh dầu bạc hà để riêng.
Các vị khác tán nhỏ cho ngâm vào 1500ml rượu trắng 40° trong 5 ngày, chắt lấy rượu thuốc (bỏ bã) cho long não, tinh dầu bạc hà, đòng chai dùng.
Mỗi lần uống 1 thìa cà phê, cứ 5 phút uống 1lần.
Tuỳ theo bệnh nặng, nhẹ, hoãn, cấp mà thèm bớt liều lượng. Trẻ em tuỳ tuổi giảm liều.
Đây là bệnh cấp tính phải được điều trị khẩn cấp. Trong cho uống bồ đề dược thủy, ngoài dùng rượu Gừng hâm nóng xoa bóp khắp chân tay mình mẩy vá cạo gió hai bên cột sống lưng, trước ngực bụng (chỉ cạo xuôi xuống, không được cạo ngược lên).
(Thanh nhiệt ngân hoa thang)
|
Kim ngân hoa |
8g |
|
Bổ công anh |
8g |
|
Dây khổ qua |
8g |
|
Lá sống đời |
kg |
|
Cây mã đề |
8g |
|
Lá cây bàng |
8g |
|
Rau má |
8g |
|
Vỏ đậu xanh |
6g |
|
Cam thảo đất |
6g |
|
XuTin cậy, được tư vấn bởi đội ngũ chuyên gia liên |
4g |
|
Khổ luyện bì |
4g |
|
Củ ráng |
8g |
Tiêu chảy thuộc thể nhiệt tả. Đi tiêu nước toé ra như xối. Tiêu ra vật giống gợn dơ tích trữ ở trong ruột, hơi bay lên nóng, mùi hôi thối khó chịu, bụng đau dữ, khi tiêu thì hậu món nóng rát, tiểu gắt đỏ, trong ngưòi nóng, bức rứt, khát nước, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạc li huyền sác.
Các vị cho vào 600ml nước, thêm 3 lát gừng tươi, một nhúm trà; sắc lấy 100ml nước thuốc, chia uống 4 lần trong ngày.
Bệnh nhân hết tiêu chẩy, bụng hết đau nhưng người còn mệt mỗi, ăn uống ít.
Dùng thang trên bỏ các vị:
Khổ luyên bì (vỏ sầu đâu), xuTin cậy, được tư vấn bởi đội ngũ chuyên gia liên, kim ngân hoa, bổ còng anh, lá cây bàng, củ ráng.
Thêm các vị:
|
Hoài sơn |
8g |
|
Củ Đinh lăng |
8g |
|
Hậu phác (sao gừng) |
6g |
|
Trấn bì (sao gùng) |
6g |
|
Sắc uống. |
|
|
Rau má |
8g |
|
Vỏ đậu xanh |
6g |
|
Cam thảo đất |
6g |
|
XuTin cậy, được tư vấn bởi đội ngũ chuyên gia liên |
4g |
|
Khổ luyện bì |
4g |
|
Củ ráng |
8g |
Tiêu chảy thuộc thể nhiệt tả. Đi tiêu nước toé ra như xối. Tiêu ra vật giống gợn dơ tích trữ ở trong ruột, hơi bay lên nóng, mùi hôi thối khó chịu, bụng đau dữ, khi tiêu thì hậu món nóng rát, tiểu gắt đỏ, trong ngưòi nóng, bức rứt, khát nước, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạc li huyền sác.
Các vị cho vào 600ml nước, thêm 3 lát gừng tươi, một nhúm trà; sắc lấy 100ml nước thuốc, chia uống 4 lần trong ngày.
Bệnh nhân hết tiêu chẩy, bụng hết đau nhưng người còn mệt mỗi, ăn uống ít.
Dùng thang trên bỏ các vị:
Khổ luyên bì (vỏ sầu đâu), xuTin cậy, được tư vấn bởi đội ngũ chuyên gia liên, kim ngân hoa, bồ công anh, lá cây bàng, củ ráng.
Thêm các vị:
|
Hoài sơn |
8g |
|
Củ Đinh lăng |
8g |
|
Hậu phác (sao gừng) |
6g |
|
Trấn bì (sao gùng) |
6g |
|
Sắc uống. |
|
|
Hương nhu |
6g |
|
Trấn bì |
4g |
|
Thương nhĩ |
6g |
|
Mã đề |
8g |
|
Hoắc hương |
8g |
|
Củ ráng |
8g |
|
Rễ tranh |
8g |
|
Cỏ sữa |
8g |
|
Húng quế |
8g |
|
Tinh tre |
6g |
|
Cát căn (tươi) |
4g |
|
Rau sam |
69 |
Tiêu chày do nhiễm thử tà: Sôi bụng, đau bụng đi tiêu, tiêu phun vọt ra nước trong như tiểu, đau bụng quanh rốn, trong người bức rứt. mồ hôi, khát nước, nước da sạm lại, mắt lõm sâu (do mất nước), rêu lưỡi vàng, mạch nhu.
Các vị cho vào 600ml nước, thêm 3 lát gừng sống, một nhúm trà, sắc lấy 150ml chia uống
4 lần.
Bệnh nhân hết tiêu chẩy, các chứng bớt nhiều nhưng người còn mệt mỏi, tay chân bải hoải. Dùng liếp thang trên bỏ các vị: Hương nhu, củ ráng, cỏ sữa, mã đề, rễ tranh. Gia thêm các vị:
Hậu phác (sao gừng): 6g
Bán hạ chê' gừng: 4g
Củ bạc há (khoai mùng) tẩm nước gạo sao: 6g
Thán khương: 4g
Hoài sơn (sao thơm): 8g
Biển đậu (sao thơm): 8g
Sắc uống.
(Ôn thận sáp trường thang)
Hà thủ ô: 20g
Sâm đại hành: 15g
Vỏ mãng cụt: 8g
Quế chi: 12g
Ối khương (gừng lùi): 8g
Cày tổ rồng: 15g
Củ ráng: 8g
Đại hồi (sao): 8g
Rễ táo: 12g
Cam thảo dây: 8g
Thiên niên kiện: 8g
Cỏ xước: 8g
Hoài sơn: 12g
Quả ré (ích trí nhân) sao: 12g
Tiêu chảy kéo dài (thận tiết), tái phát nhiều lần, bệnh nhân sắc mặt vàng, nước da bủng, tinh thần mệt mỏi, mắt lờ đờ, tiếng nói nhỏ, mỗi khi trời gần sáng dưới rốn bị đau, sôi bụng và tiêu chảy (ngũ canh thận tả tiêu chảy lúc canh năm hay kê minh tiết tả tiêu chảy lúc gà gáy); đại tiện ra đồ ăn không tiêu hoá được, vùng bụng trướng đầy, ăn không ngon, sợ lạnh, rêu lưỡi màu trắng nhợt, mạch trầm tế, hai bộ xích đều vô lực.
Các vị cho vào 800ml nước, thêm gừng tươi 3 lát, liên nhục 20 hạt, sắc lấy 200ml nước thuốc (chia uống 2 lần (sáng và chiều)...
|
Hương phụ (chế rượu) |
8g |
|
Trần bi (nướng) |
4g |
|
Sa nhản (sao) |
5g |
|
Gừng khô (nướng) |
4g |
|
Xương bồ |
4g |
|
Rau mơ (sao) |
8g |
|
Củ sả {sao) |
6g |
|
Biển đậu (sao) |
10g |
|
Thiên niên kiện |
8g |
|
Ngũ gia bì |
8g |
|
Nhục quế |
4g |
|
Dây đau xương (sao) |
8g |
Tỳ hư tiết tả. Bụng sôi đau lâm dâm, người và chân tay lạnh, ăn vào trong giây lát cảm thấy bụng đau, nặng nề. Ngày đi cầu ít cũng 3 - 4 lần, hễ bụng quặn đau có tiếng kêu róc róc là phải đi lập tức, ỉa ra phân lỏng lợn cợn mới êm bụng. Lâu ngày khí lực suy kiệt, người mệt mỏi chân tay bải hoải nặng nề không muốn đi đứng, co duỗi khó khăn. Miệng hôi rêu lưỡi trắng, không muốn ăn uống, sắc mặt trắng nhạt, hơi thở yếu. Mạch tâm, can huyền nhược, phế tỳ trầm tri.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày.
Bệnh nhân hết tiêu chảy, chán tay bớt bải hoải nặng nề, nhưng ăn còn chậm tiêu, người còn mệt mỏi. Dùng tiếp thang trên bỏ bớt các vị tân tán: Gứng khô, xương bổ, củ sả, gia thêm.
Huyết rồng Cây dâu Rẻ cỏ xước Sắc uống.
Ỉa chảy do rối loạn tiêu hoá: Đầy trưóng bụng, ãn chậm tiêu, mệt mỏi, mỗi khi đi ngoài bụng quặn đau, phân (ỏng hoặc sền sệt, ngày đi 3 - 4 lấn hay hơn nữa.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2-3 lần.
Ngày uống 1 thang.
Kiêng các chất tanh, chua, dầu mỡ, hoa quả sống lạnh.
Hoắc hương: 30g
Tô diệp: 20g
Thương truật: 16g
Trần bì: 10g
Phục linh: 12g
Hậu phác: 6g
Cam thảo: 6g
Đại táo :8g
Đau bụng đi ngoài, ăn uống không tiêu.
Các vị phơi sấy khô, tán bột mịn.
Người lớn ngày uống 10 - 20g có thể uống tới 30g, chia 4-5 lần trong ngày.
Trẻ em: 2-3 tuổi ngày uống 4g, chia 2 lần.
4- 7 tuổi ngày uống 6g, chia uống 2 lần.
8-10 tuổi ngày uống 10g, chia 2 lần.
Hoà thuốc vào nước chín uống.
Trẻ em dưới 1 tuổi không dùng.
Xương truật: 20g
Hậu phác: 16g
Trần bì: 12g
Mộc hương: 10g
Sa nhân: 10g
Cam thảo chích: 8g
Ỉa chảy do rối loạn tiêu hoá: Đầy trướng bụng, ăn chậm tiêu, mệt mỏi, mỗi khi đi ngoài bụng quặn đau, phân (lỏng hoặc sền sệt, ngày đi 3 - 4 lần hay hơn nữa.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2-3 íần.
Ngày uống 1 thang.
Kiêng các chất tanh, chua, dầu mỡ, hoa quả sống lạnh.
|
Chanh già dẩy vỏ (lùi tro nóng) |
4 quả |
|
Gừng già lùi tro nóng (ổi khương) |
30g |
|
Muối ăn rang khô |
40g |
|
Nhục quế (tốt) |
40g |
|
Đường trắng |
60g |
|
Rượu trắng 45° |
1000ml |
Thổ tả, tiêu thực đầy trướng bụng.
Chanh, gừng lùi rửa sạch, thái nhỏ, nhục quế đập vụn, tất cả các vị cho vào rượu trắng, thêm đường ngâm trong 1 tuần (ngâm càng lâu càng tốt).
Người lớn mỗi lần uống 20ml, 20 - 30 phút uống 1 lần.
Ngày uống 4 - 5 lần.
Hoàng kỳ: 40g
Chỉ thực (sao cháy): 20g
Đại tiện ra máu (tràng phong hạ huyết): Đại tiện táo nhiệt thường ra máu tươi trước hoặc sau phân, hoặc máu lẫn với phân.
Các vị cho vào 500ml nước, sác lấy 150ml chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uổng 1 thang.
|
Xuyên quy |
8g |
|
Thục địa |
20g |
|
Hoàng kỳ |
12g |
|
ô mai |
8g |
|
Địa du (sao cháy) |
8g |
|
Táo nhàn (sao cháy) |
8g |
|
Viễn chí |
8g |
|
Sa sâm |
I2g |
|
Bạch truật |
8g |
|
Cam thảo |
4g |
Tràng phong hạ huyết: Đại tiện táo nhiệt thường ra máu tươi trước hoặc sau phân hoặc máu lẫn với phân - thoát giang, trĩ ngoại.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
(Phần dành riêng cho đồng nghiệp giúp mua được bài thuốc đủ vị và chất lượng tốt)
Bài thuốc trên gồm các vị thuốc là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT, và được ngành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng theo chuẩn Dược điển Việt Nam.
Giá bán bài thuốc trên theo (Tiêu chuẩn dược điển Việt Nam) tại Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn:
Giá bán bài thuốc trên (Tiêu chuẩn GACP-WHO) tại Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn: sẽ có giá cao hơn giá trên (liên hệ 18006834 để biết thêm chi tiết)
Cập nhật ngày 16/1/2017
Tùy theo thời điểm, giá bán có thể thay đổi.
Cách thức mua:
+Trước khi mua khách hàng nhất thiết phải có sự tư vấn của của các lương y, hoặc gọi 18006834 để được chúng tôi khám bệnh trước khi dùng thuốc
+Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám
+Mua trực tuyến: Thuốc được chuyển qua đường bưu điện, khi nhận được thuốc khách hàng mới phải thanh toán ( gọi 18006834 - Hỗ trợ phí vận chuyển khi mua từ 1,5 triệu vnđ trở lên).
+Tuỳ theo nhu cầu của khách hàng, Chúng tôi có thể bào chế bài thuốc này thành thuốc sắc sẵn vô trùng, thuốc hoàn tán, thuốc cô đặc...
Thaythuoccuaban.com tổng hợp
****************************
Bài thuốc bổ thận ích tinh, cố tinh
Bài thuốc trị ngộ độc thuốc phiện
Bài thuốc trị ngộ độc tôm, cua, sò
Bài thuốc có thai tử cung bị nhiễm lạnh
Bài thuốc điều kinh, ngừa thai
Bài thuốc trị tim hồi hộp, uất nhiệt
Bài thuốc trị bạch đới thể tỳ hư
Bài thuốc trị bế kinh, đau bụng kinh
Bài thuốc chữa bạch cầu lymoho
Bài thuốc chữa bệnh chàm, eczema ngứa chảy nước vàng
Bài thuốc chữa bệnh đái đục, đái dưỡng chấp
Bài thuốc trị bệnh đau dạ dày, thể nhiệt
Bài thuốc trị bệnhmạch máu tắc nghẽn
Bài thuốc chữa bệnh nhiễm khuẩn gây rối loạn thành mạch
Bài thuốc chữa bệnh phù thũng do tim
Bài thuốc chữa bệnh sỏi đường tiết niệu, sỏi thận, sỏi bàng quang
Bài thuốc chữa bệnh sốt rét cơn
Bài thuốc chữa bệnh suy nhược thần kinh thể hưng phấn
Bài thuốc chữa bệnh thận, bàng quang hư hàn
Bài thuốc chữa suy nhược thần kinh
Bài thuốc trị bệnh bất an, trí nhớ suy giảm
Bài thuốc chữa bệnh thấp tim, viêm cơ tim
Bài thuốc chữa bệnh tim hồi hộp, lo âu, bồn chồn mất ngủ
Bài thuốc chữa bệnh bổ âm, dưỡng âm
Bài thuốc chữa bệnh bỏng nặng, vết thương nhiễm khuẩn
Bài thuốc chữa bổ thận, tráng dương, thiểu năng sinh dục
Bài thuốc chữa bệnh buồn nôn đi tiểu luôn
Bài thuốc chữa các chứng chảymáu
Bài thuốc chữa các chứng ho, ho bốn mùa
Bài thuốc trị cảm mạo phong hàn
Bài thuốc trị bệnh cảm, răng miệng lở loét
Bài thuốc t rị bệnh bệnh cảm sốt bốn mùa
Bài thuốc chữa bệnh ngất đãhồi tỉnh, người mệt
Bài thuốc chữa chàm, dị ứng, rôm sẩy, chốc lở mụn nhọt
Bài thuốc chữa chấn thương, mất máu, lo sợ, hồi hộp không ngủ được
Bài thuốc trị chấn thương não do tăng huyết áp
Bài thuốc trị chấn thương phổi, ho khạc ra máu
Bài thuốc trị chảy máu tử cung
Bài thuốc t rị chảy nước mũi không ngừng
Bài thuốc trị choáng do thương tích nặng
Bài thuốc trị chứng ban trái (Biến chứng của ôn bệnh)
Bài thuốc trị chứng bế khiếu mê sảng, mất trí
Bài thuốc trị chứng tiền mãn kinh, kinh nguyệt thất thường
Bài thuốc trị chứng cảm sốt, sốt cao
Bài thuốc trị chứng giảm tiểu cầu
bai-thuoc-tri-chung-giam-tieu-cau.html
Bài thuốc trị chứng kinh phong
Bài thuốc chữa chứng mất ngủ do thần kinh suy nhược
Bài thuốc tri chứng trằn trọc, khó ngủ, hồi hộp
Bài thuốc trị chứng có thai đau lưng
Bài thuốc trị có thai, ho nhiều, ăn ngủ kém, suy nhược
Bài thuốc trị dẫm chân vào bọ nét, sâu dóm
Bài thuốc trị đau bụng, ỉa chảy
Bài thuốc trị đau bụng khi hành kinh
Bài thuốc trị đau trướng bụng, nôn mửa
bai-thuoc-tri-dau-bung-truong-bung-non-mua1.html
Bài thuốc trị đau cơ vai, cánh tay
Bài thuốc trị đau dạ dày mãn tính
Bài thuốc trị đau dạ dày thể hư hàn
Bài thuốc trị đau dạ dày thể nhiệt
Bài thuốc trị đau dạ dày thể t hăng tiết dịch đa toan
Bài thuốc trị đau đầu, mất ngủ đau dầu triền miên, dữ dội.
Bài thuốc trị đau mắt hột, sưng nhức ngứa mi, toét mắt.
Bài thuốc trị đau mắt, nôi trướng hay ngoài trướng do nội thương ngoại cảm
Bài thuốc trị đau nhức răng, đau răng, viêm răng viêm lợi
Bài thuốc trị dịch đau mắt do viêm họng
Bài thuốc trị dị ứng mẩn ngứa ngoài da
Bài thuốc trị đục thủy tinh dịch, thị lực giảm
Bài thuốc trị dương khí hậu thiên hư tổn
Bài thuốc trị gãy xương, bong gân, sai khớp
Bài thuốc trị hen gốc tại thận
Bài thuốc trị hen phế quản cấp và mãn
Bài thuốc trị hen phế quản thể hàn
Bài thuốc trị hen phế quản thể nhiệt
Bài thuốc trị hóc xương gà xương cá
Bài thuốc trị ho ngoại cảm phong hàn
Bài thuốc trị ho do ngoại cảm phong nhiệt
Bài thuốc trị ho, hen suyễn nhiều đờm khó thở
Bài thuốc trị ho, khạc ra huyết ở người lao phổi, cơ thể suy nhược
Bài thuốc chữa trị ho khan, khàn tiếng
Bài thuốc trị ho nhiều về đêm, khó thở
Bài thuốc trị ỉa chảy, nhiệt tả
Bài thuốc trị khí hư bạch đới, thể can uất
Bài thuốc trị khí huyết hư, suy yếu
Bài thuốc trị khí huyết hư, tim hồi hộp, nhịp tim không đều
Bài thuốc trị khí huyết ngoại cảm, đờm xuyễn
Bài thuốc trị lao lục quá sức, ăn ngủ kém, thiếu máu.
Bài thuốc trị loét miệng chảy máu chân răng
Bài thuốc trị lở loét lòng bàn tay
Bài thuốc trị lỗ tai sưng đau có khi chảy mủ
Bài thuốc trị lỵ do thấp nhiệt
Bài thuốc trị mắt mờ, không nhắm được do tai biến mạch máu não
Bài thuốc trị mất ngủ do âm hư hỏa vượng
Bài thuốc trị mất ngủ mãn tính
Bài thuốc trị mắt nhắm không mở được
Bài thuốc trị mỏi ngang thắt lưng
Bài thuốc trị mụn nhọt, chốc lở
Bài thuốc trị nấc nghẽn, tức ngực mạch đập chậm do hư hàn
Bài thuốc trị ngộ độc mật cá trắm
Bài thuốc trị ngộ độc mã tiền hoàng nãn
Bài thuốc trị ngộ độc thạch tín, thuốc diệt chuột, mối
Bài thuốc trị ngộ độc thuốc sâu
Bài thuốc trị nứt nẻ núm vú, viêm tuyến vú
Bài thuốc trị phát ban, mụn lở loét
Bài thuốc trị phát ban, nhiễm khuẩn máu do ôn dịch
Bài thuốc trị phế thận hư do hen mãn
Bài thuốc trị phong tê nửa người, đau nhức
Bài thuốc trị phù do suy dinh dưỡng
Bài thuốc trị phù thũng do suy tim
Bài thuốc trị rối loạn tiền đình thể đờm hóa
Bài thuốc trị sảy thai nhiều lần băng huyết ra huyết sau nạo thai
Bài thuốc trị sỏi đường tiết niệu, sỏi thận
bai-thuoc-tri-sot-xuat-huyet1.htm
Bài thuốc trị suy dinh dưỡng o ử người lớn tuổi
Bài thuốc trị suy nhược cơ thể khí huyết hư, ăn ngủ kém
Bài thuốc trị suy nhược cơ thể suy nhược thần kinh
Bài thuốc trị suy nhược thần kinh do khí huyết lưỡng hư
Bài thuốc trị suy nhược thần kinh thể ức chế giảm
Bài thuốc trị tâm thần bất an, trằn trọc lo âu
Bài thuốc trị tăng huyết áp ở người cao tuổi
Bài thuốc trị tăng huyết áp, tăng cholesterol
Bài thuốc trị tăng huyết áp tăng cholesterol máu
Bài thuốc trị tăng huyết áp thể can thận âm hư
Bài thuốc trị tê thấp phong thấp
Bài thuốc trị thận suy, chần phù, bụng trướng
Bài thuốc trị thiểu năng tuần hoàn não
Bài thuốc trị tiều đường thể lưỡng âm hư
Bài thuốc trị tiểu đường phát sinh mụn nhọt, lở loét
Bài thuốc trị tiểu đường thể can thận dương hư
Bài thuốc trị tiểu đường thể hạ tiêu
Bài thuốc trị tiểu đường thể khí âm hư
Bài thuốc trị tiểu đường thể âm hư
Bài thuốc trị tiểu đường thể phế vị âm hư
Bài thuốc trị tiểu đường thể thực
Bài thuốc trị tiểu đường thể thượng tiêu
Bài thuốc trị tiểu đường thể trung tiêu
Bài thuốc trị tiểu đỏ, đái dắt
Bài thuốc trị tỳ vị hư nhược, tiêu hóa kém
Bài thuốc trị viêm cầu thận cấp cơ phù
Bài thuốc trị viêm đau vùng tim do ứ huyết, khí trệ
Bài thuốc trị viêm đường tiết niệu kèm tăng huyết áp
Bài thuốc trị viêm giác mạc loét giác mạc
Bài thuốc trị viêm phế quản cấp, sốt cao
Bài thuốc trị viêm phế quản, khí quản
Bài thuốc trị viêm phế quản, khí quản
Bài thuốc trị viêm phế quản mãn
Bài thuốc trị phì đại tiền liệt tuyến
Bài thuốc trị viêm tắc động mạch chi
Bài thuốc trị viêm xoang do cơ địa dị ứng, ho hen
Bài thuốc trị xơ vữa động mạch, mỡ trong máu cao
Bài thuốc trị xơ vữa động mạch, mỡ trong máu cao
Bài thuốc trị đau mắt hột, sưng nhức, ngứa mi, toét mắt
Bài thuốc trị bệnh khi có thai
Các bài thuốc, toa thuốc căn bản
Bài thuốc trị bệnh sốt rét cơn
Bài thuốc trị bệnh cảm mạo phong hàn