Huyệt ứng với huyệt Đầu Khiếu Âm, vì vậy gọi là Túc Khiếu Âm (Trung Y Cương Mục).
Khiếu Âm (Tư Sinh Kinh).
Thiên ‘Bản Du’ (LKhu. 2)
+ Huyệt thứ 44 của kinh Đởm.
+ Huyệt Tỉnh, thuộc hành Kim, huyệt giao hội với Đới Mạch.
Bên ngoài ngón chân thứ 4, cách góc móng chân chừng 0, 1 thốn. Huyệt trên đường tiếp giáp da gan chân - mu chân.
Dưới huyệt là xương ngón chân.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.
Thanh Can Đởm, tức phong, sơ Can hoả .
Trị hen suyễn, màng ngực viêm, đầu đau, họng sưng, tai ù.
Châm xiên 0, 1 - 0, 2 thốn hoặc châm xuất huyết. Cứu 1-3 tráng, Ôn cứu 3-5 phút.
“Thiên ‘Quyết Bệnh’ ghi: “ Tai bị điếc, châm huyệt ở ngón tay áp út (Quan Xung (Ttu.1) )... Trước hết chọn huyệt ở tay, sau đó chọn huyệt ở chân Túc Khiếu Âm” (LKhu.28, 26).
| Vần A | |
|---|---|
| Vần B | |
| Vần C | |
| Vần D | |
| Vần Đ | |
| Vần E | |
| Vần G | |
| Vần H | |
| Vần K | |
| Vần L | |
| Vần M | |
| Vần N | |
| Vần Ô | |
| Vần P | |
| Vần Q | |
| Vần S | |
| Vần U | |
| Vần V | |
| Vần X | |
| Vần Y | |
| Ý xá |