Hàm = cằm, gật đàu; Yến = duỗi ra.
Huyệt ở phía dưới huyệt Đầu Duy và ở trên cơ thái dương. Khi khớp hàm chuyển động, cơ được duỗi ra, vì vậy gọi là Hàm Yến (Trung Y Cương Mục).
Giáp Ất Kinh.
+ Huyệt thứ 4 của kinh Đởm.
+ Huyệt hội với kinh Thủ Thiếu Dương và Túc Dương Minh.
Dưới da là cơ tai trên, cơ thái dương, xương thái dương.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh mặt, nhánh của dây thần kinh sọ não số V.
Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.
Trị nư?a đầu đau, chóng mặt, tai ù, liệt mặt.
Châm xiên 0, 3 - 0, 5 thốn. Cứu 1 - 3 tráng - Ôn cứu 3 - 5 phút.
| Vần A | |
|---|---|
| Vần B | |
| Vần C | |
| Vần D | |
| Vần Đ | |
| Vần E | |
| Vần G | |
| Vần H | |
| Vần K | |
| Vần L | |
| Vần M | |
| Vần N | |
| Vần Ô | |
| Vần P | |
| Vần Q | |
| Vần S | |
| Vần U | |
| Vần V | |
| Vần X | |
| Vần Y | |
| Ý xá |