Huyệt ở giữa (trung) mắt cá và tạng bên trong (nội phong) vì vậy gọi là Trung Phong (Trung Y Cương Mục).
Huyền Tuyền.
Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).
+ Huyệt thứ 4 của kinh Can.
+ Huyệt Kinh, thuộc hành Kim.
Dưới da là bờ trong gân cơ chầy trước, khe khớp của xương sên và xương gót.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh chày trước.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.
Sơ Can, thông lạc.
Trị vùng bụng dưới đau, thoát vị (sán khí), tiểu không được, dương vật đau, di tinh, gan viêm.
Châm thẳng 0, 5-1 thốn. Cứu 3-5 tráng, Ôn cứu 5-10 phút.
Thiên ‘Thích Ngược Luận’: “Bệnh sốt rét, phát từ Can, sắc mặt tái xanh, hay thở dài như người sắp chết, nên thích Túc Quyết Âm (huyệt Trung Phong) cho ra máu” (TVấn.36, 9).
| Vần A | |
|---|---|
| Vần B | |
| Vần C | |
| Vần D | |
| Vần Đ | |
| Vần E | |
| Vần G | |
| Vần H | |
| Vần K | |
| Vần L | |
| Vần M | |
| Vần N | |
| Vần Ô | |
| Vần P | |
| Vần Q | |
| Vần S | |
| Vần U | |
| Vần V | |
| Vần X | |
| Vần Y | |
| Ý xá |