Thính = nghe. Hội = tụ lại. Huyệt ở phía trước tai, có tác dụng trị tai nghe không rõ, làm cho âm thanh tụ lại để nghe cho rõ, vì vậy, gọi là Thính Hội (Trung Y Cương Mục).
Hậu Hà, Hậu Quang, Nhĩ Môn, Thính Hà.
Giáp Ất Kinh.
Huyệt thứ 2 của kinh Đởm.
Phía trước rãnh bình tai, ở chỗ lõm khi há miệng, bờ sau tuyến mang tai, dưới huyệt Thính Cung (Ttr.19).
Dưới da là bờ sau tuyến mang tai, bờ dưới mỏm tiếp xương thái dương, sau lồi cầu xương hàm dưới.
Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.
Thanh tiết thấp hoả của Can Đởm, khai nhĩ khiếu.
Trị tai ù, điếc, tai giữa viêm, liệt mặt, khớp hàm dưới viêm.
Hơi há miệng, châm thẳng, mũi kim hơi hướng xuống dưới, sâu 0, 5 - 1 thốn. Ôn cứu 3 - 5 phút.
*Tham Khảo:
. “Tai điếc, má sưng: Thính Hội đặc hiệu” (Ngọc Long Ca).
. “Tai bế Thính Hội chớ nên chậm” (Thắng Ngọc Ca).
. “Tai bế ắt Thính Hội mà trị vậy” (Thông Huyền Chỉ Yếu Phú).
. “Tai điếc, khí bế giữ Thính Hội” (Linh Quang Phú).
. “Tai điếc, khí bỉ: Thính Hội châm, tả huyệt Nghênh Hương (Đtr.20) hiệu như thần” (Tịch Hoằng Phú).
(“Khi bị thương hàn 2 tai điếc: Kim Môn (Bq.63), Thính Hội nhanh như gió” (Tịch Hoằng Phú).
| Vần A | |
|---|---|
| Vần B | |
| Vần C | |
| Vần D | |
| Vần Đ | |
| Vần E | |
| Vần G | |
| Vần H | |
| Vần K | |
| Vần L | |
| Vần M | |
| Vần N | |
| Vần Ô | |
| Vần P | |
| Vần Q | |
| Vần S | |
| Vần U | |
| Vần V | |
| Vần X | |
| Vần Y | |
| Ý xá |