Tên Huyệt:
Huyệt là nơi tiếp khí của Thiên Trì, lại ở giữa huyệt Thiên phủ và Cực Tuyền, vì vậy gọi là Thiên Tuyền (Trung Y Cương Mục).
Tên Khác:
Thiên Ôn, Thiên Thấp.
Xuất Xứ:
Giáp Ất Kinh.
Đặc Tính:
Huyệt thứ 2 của kinh Tâm Bào.
Vị Trí:
Giải Phẫu:
Dưới da là khe giữa phần dài và phần ngắn của cơ 2 đầu cánh tay, chỗ bám của cơ cánh tay trước, mặt trước xương cánh tay.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ -da.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2.
Chủ Trị:
Trị ngực đau, tim nhói đau, lưng đau, mặt trong cánh tay đau, ho.
| Vần A | |
|---|---|
| Vần B | |
| Vần C | |
| Vần D | |
| Vần Đ | |
| Vần E | |
| Vần G | |
| Vần H | |
| Vần K | |
| Vần L | |
| Vần M | |
| Vần N | |
| Vần Ô | |
| Vần P | |
| Vần Q | |
| Vần S | |
| Vần U | |
| Vần V | |
| Vần X | |
| Vần Y | |
| Ý xá |