Thiên = trời, chỉ phần ở trên cao. Tông = gốc. Huyệt ở giữa vùng giáp ranh gốc của bả vai, vì vậy gọi là Thiên Tông (Trung Y Cương Mục).
Giáp Ất Kinh.
Huyệt thứ 11 của kinh Tiểu Trường.
Dưới huyệt là cơ dưới vai, xương bả vai.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây trên vai.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2.
Giải tà ở Thái Dương kinh, tuyên thông khí trệ ở sườn ngực.
Trị bả vai đau, cánh tay đau.
Châm thẳng hoặc xiên ra 4 phía, sâu 0, 5 - 1 thốn, Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.
| Vần A | |
|---|---|
| Vần B | |
| Vần C | |
| Vần D | |
| Vần Đ | |
| Vần E | |
| Vần G | |
| Vần H | |
| Vần K | |
| Vần L | |
| Vần M | |
| Vần N | |
| Vần Ô | |
| Vần P | |
| Vần Q | |
| Vần S | |
| Vần U | |
| Vần V | |
| Vần X | |
| Vần Y | |
| Ý xá |