ĐỞM DU - ĐẢM DU

Tên Huyệt:

Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) Phủ Đởm, vì vậy gọi là Đởm Du.

Xuất Xứ:

Thiên ‘Kinh Mạch’ (LKhu.10)

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 19 của kinh Bàng Quang.

+ Thuộc nhóm huyệt Tứ Hoa (Đởm Du + Cách Du).

+ Huyệt Bối Du của kinh Túc Thiếu Dương Đởm .

Vị Trí:

Huyệt đảm du hay đởm du nằm ở dưới gai sống lưng 10, đo ngang ra 1, 5 thốn.

Giải Phẫu:

Dưới da là cơ lưng to, cơ lưng dài, cơ bán gai của ngực, cơ ngang gai, cơ ngang sườn. Bên trái là Phổi, bên phải là Gan.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh ay, nhánh của dây thần kinh gian sườn 10 và nhánh của dây sống lưng 10.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D10.

Tác Dụng:

Khứ thấp nhiệt, thanh Đởm hoả, tiết tà nhiệt ở Can.

Chủ Trị:

Trị lưng đau, gan viêm, túi mật viêm, nôn mửa .

Phối Huyệt:

1. Phối Thương Dương (Đtr.1) + Tiểu Trường Du (Bq.27) trị miệng khô, lưỡi khô, ăn uống không được (Thiên Kim Phương ).

2. Phối Giải Khê (Vi.41) trị hồi hộp lo sợ (Thần Cứu Kinh Luân).

3. Phối Hành Gian (C.2) + Kiến Lý (Nh.10) + Thận Du (Bq.23) + Thượng Cự Hư (Vi.37) + Vị Du (Bq.21) trị dạ dày co thắt (Trung Quốc Châm Cứu Học).

4. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Nội Quan (Tb.6) trị giun chui ống mật (Châm Cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Cách Du (Bq.17) trị nấc cụt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Đởm Nang Huyệt trị túi mật viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối A Thị Huyệt + Côn Lôn (Bq.60) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị Hysteria (Châm Cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Dương Cương (Bq.48) trị mắt vàng (Châm Cứu Học Thượng Hải).

9. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Nội Đình (Vi.44) + Thái Xung (C.3) trị hoàng đản thể dương (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).

10. Phối Chí Dương (Đc.10) + Thái Xung (C.3) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị gan viêm truyền nhiễm cấp (Châm Cứu Học Việt Nam).

Châm Cứu:

Châm xiên về cột sống 0, 5-0, 8 thốn - Cứu 3-5 tráng - Ôn cứu 5-10 phút.

Ghi Chú: Không châm sâu.

Tham Khảo:

(“Chứng miệng có vị đắng là do rối loạn Đởm, khiến Đởm hư, khí tràn lên, thành chứng miệng đắng, nên châm ở huyệt Đởm Du”(TVấn.47, 24).

(Thiên ‘Thích Cấm Luận’ ghi: “Nếu châm Đởm Du bừa bãi, gây tổn thương Đởm, một ngày rưỡi chết. Lúc mới phát động gây nôn oẹ” (TVấn.52).

(“Nôn khan nên cứu Đởm Du” (Cứu Pháp Bí Truyền).

 

Bảng Tra Cứu Huyệt

Vần A  

Âm bao

Âm lăng tuyền

Âm cốc

Âm liêm

Âm đô

Âm thi

Âm khích

Ân môn

Vần B  

Bạch hoàn du

Bế quan

Bàng quang du

Bỉnh Phong

Bào hoang

Bô lăng

Bất dung

Bộc tham

Vần C  

Cách du

Chính dinh

Cách quan

Chu vinh

Can du

Chương môn

Cao hoang

Cơ môn

Cấp mạch

Côn lôn

Chi âm

Công tôn

Chi câu

Cư cốt

Chi chính

Cư liêu

Chí thất

Cư liêu

Chiếu hải

Cực tuyền

Vần D  

Dịch môn

Dương khê

Du phủ

Dương lăng tuyền

Dũng tuyền

Dưỡng lão

Dương bạch

Dương phu

Dương cốc

Dương trì

Dương cương

Duy đao

Dương giao

 
Vần Đ  

Đại bao

Đái mạch

Đại chung

Đại nghinh

Đại cư

Đại trử

Đại đô

Đại trường du

Đại đôn

Đầu duy

Đại hách

Đầu khiếu âm

Đại lăng

Đầu lãm khấp

Vần E  

Ế phong

 
Vần G  

Giải khê

Giao tín

Gian sử

Giáp xa

Vần H  

Hạ cư hư

Hoàn khiêu

Hạ liêm

Hoang du

Hạ liêu

Hoang môn

Hạ quan

Hoang môn

Hãm cốc

Hoành cốt

Hàm yến

Hoạt nhục môn

Hành gian

Hội dương

Hậu khê

Hội tông

Hiệp bạch

Hợp cốc

Hiệp khê

Hợp dương

Hòa liêu

Hung hương

Hoăc trung

Huyền chung

Hoàn cốt

Huyên ly

Vần K  

Khâu hư

Khúc tuyền

Khế mạch

Khúc viên

Khí hải du

Khuyết bồn

Khí hộ

Kiên liêu

Khí huyệt

Kiên ngoại du

Khí xá

Kiên ngung

Khí xung

Kiên tỉnh

Khích môn

Kiên trinh

Khố phòng

Kiên trung du

Khổng tối

Kim môn

Khúc sai

Kinh cốt

Khúc tân

Kinh cừ

Khúc trạch

Kinh môn

Khúc trì

Kỳ môn

Vần L  

Lạc khước

Liệt khuyết

Lãi câu

Linh đạo

Lao cung

Linh khư

Lâu cốc

Lư tức

Lê đoài

Lương môn

Vần M  

Mục song

My xung

Vần N  

Não không

Nhật nguyệt

Nghinh hương

Nhị gian

Ngoại khâu

Nhĩ môn

Ngoại lăng

Nhiên cốc

Ngoại quan

Nhũ căn

Ngọc chẩm

Nhu du

Ngũ lý

Nhu hôi

Ngư tế

Nhũ trung

Ngũ xứ

Nội đình

Nhân nghênh

Nội quan

Vần Ô  

Ốc ế

Ôn lưu

Vần P  

Phách hộ

Phù đốt

Phế du

Phù kích

Phi dương

Phụ phân

Phong long

Phủ xá

Phong môn

Phúc ai

Phong thi

Phúc kết

Phong trì

Phục lưu

Phù bạch

Phục thố

Vần Q  

Quan môn

Quy lai

Quan nguyên du

Quyền liêu

Quang minh 

Quyết âm du

Quang xung

 
Vần S  

Suất cốc

 
Vần U  

U môn

Ủy trung

Ưng song

Uyển cốt

Ủy dương 

Uyên dịch

Vần V  

Vân môn

V Hương

Vị du

 
Vần X  

Xích trạch

Xung môn

Xung dương

 
Vần Y  

Y Hy     

 Ý xá

Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH